Wednesday, 21/10/2020 - 23:58|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu Học Tân Nghĩa 1

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I

PHÒNG GD & ĐT DI LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 56 /KH-TNI Di Linh, ngày 10 tháng 12 năm 2014 CHIẾN LƯỢC...

  PHÒNG GD & ĐT  DI LINH

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

   

      Số: 56 /KH-TNI

                  Di Linh, ngày 10 tháng 12  năm 2014

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

         

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại. Trong thời đại của cuộc cách mạng công nghệ thông tin, xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, tri thức trở thành động lực chính, được coi là nhân tố quyết định của sự thành đạt của mỗi con người.

          Trường tiểu học Tân Nghĩa I trải qua gần 15 năm xây dựng và phát triển, đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục nói chung và cho địa phương nói riêng. Trước những yêu cầu phát triển giáo dục ngày càng cao, kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách đáp ứng với yêu cầu của tình hình mới và yêu cầu phát triển nội tại của nhà trường. 

PHẦN THỨ NHẤT

SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1.1. Sứ mệnh.

     Trường tiểu học Tân Nghĩa I là nơi đào tạo những mầm non tương lai, sẽ mang lại những đổi thay cho nhân dân ở địa phương Tân Nghĩa, Di Linh.

1.2. Tầm nhìn.

     Trường tiểu học Tân Nghĩa I là một trong những trường thuộc địa bàn xã Tân Nghĩa có chất lượng giáo dục khá cao, môi trường giáo dục thân thiện an toàn đậm nét văn hóa dân tộc, là địa chỉ cung cấp nguồn nhân lực có khả năng cống hiến cho sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của xã. Trường được UBND xã đưa nội dung xây dựng trường học đạt tiêu chí trong đề án xây dựng nông thôn mới. Năm học 2017-2018 trường được UBND huyện đưa vào lộ trình xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

1.3. Các giá trị.

Đoàn kết - hợp tác - thân thiện, kỷ cương - tình thương - trách nhiệm, sáng tạo luôn khát vọng vươn lên.

 

PHẦN THỨ HAI

BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG

CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN NGHĨA I

 

2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và các chính sách liên quan đến nhà trường.

     Sau 15 năm đổi mới, đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của nhân dân, đồng bào các dân tộc ở địa phương được cải thiện, sự nghiệp giáo dục - đào tạo có những bước phát triển mới cả về quy mô, chất lượng, được sự quan tâm có hiệu quả của cả xã hội.

- Chất lượng phát triển giáo dục 2010 – 2015 đã phát triển, cùng với các chủ trương, chính sách của đại hội Đảng các cấp.

- Luật giáo dục năm 2005 đã được bổ sung phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục trong tình hình mới. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐTngày 30/12/2010 ban hành Điều lệ trường tiểu học.

2.2. Thực trạng trường tiểu học Tân Nghĩa I hiện nay.

2.2.1. Thực trạng về học sinh:

2.2.1.1. Học sinh trong  giai đoạn 5 năm 2010 – 2015:

 

Năm học

Số lớp

Số HS so với KH

Thực hiện so với KH

Tỉ lệ HS LLT so với KH

HS giỏi cấp huyện trở lên

2010- 2011

    16

441/443

99,5%

98,8  /  97,7

 

2011-2012

    16

411/411

100%

99,0  / 97,6

1

2012-2013

    16

390/423

94,4%

99,2  / 97,6

     7

2013-2014

    16

392/413

94,9%

99,5 / 97,6

9

2014- 2015

    16

401/424

94,6%

       / 97,6

 

 

2.2.1.2. Học sinh Năm học 2014 – 2015:

 

Khối

TSHS

Số lớp

Dân tộc

Nữ

Lưu ban

Mới tuyển

Ghi chú

1

90

3

21

35

 

90

 

2

80

4

17

40

 

1

 

3

73

2

20

36

 

1

 

4

86

4

21

47

 

3

 

5

72

3

15

32

 

 

 

Cộng

401

16

94

190

 

95

 

 

- Đánh giá về thực trạng học sinh:

* Ưu điểm:

+ Có nề nếp, ngoan, có động cơ học tập tốt.

+ Luôn được sự quan tâm, chăm sóc của thầy cô, gia đình và địa phương.

+ Chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn trong học sinh có chuyển biến đáng kể.

* Tồn tại:

+ Khả năng tiếp thu, vận dụng yếu, do vậy chất lượng giáo dục hàng  năm không ổn định.

* Nhu cầu đổi mới

+ Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu.

+ Mở lớp học 2 buổi/ngày tăng thời gian luyện tập thực hành cho học

sinh.

2.2.1.3. Tình hình trẻ từ 0 đến 5 tuổi:

 

Năm

TS trẻ

Dân tộc

Nữ

Trẻ ở trường chính

Số lớp

Số trẻ ở Gia Bắc 1

Số lớp

Số trẻ ở Gia Bắc 2

Số lớp

TS lớp

1

90

21

35

 

 

 

 

 

 

 

2

80

17

40

 

 

 

 

 

 

 

3

73

20

36

 

 

 

 

 

 

 

4

86

21

47

 

 

 

 

 

 

 

5

72

15

32

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

401

94

190

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

2.2.2.1. CB-GV-NV  trong  giai đoạn 5 năm 2010 – 2015:

 

Năm học

Tổng số

   

  GV

TĐ CMNV

TĐTin học ngoại ngữ

GV GIỎI

các cấp

THI ĐUA

ĐH

TC

TH

NN

Trường

Huyện

CSTĐ

LĐTT

2010- 2011

26

20

6

10

4

13

18

7

4

4

9

2011-2012

27

20

6

10

4

14

18

10

2

   3

   14

2012-2013

29

21

7

10

4

17

19

12

 

3

17

2013-2014

29

21

10

8

3

18

19

12

2

4

20

2014- 2015

28

21

12

6

3

20

21

18

5

 

 

 

2.2.2.2. CB-GV-NV  năm  học 2014 – 2015:

* Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên:  28

- Trong đó: Cán bộ quản lý: 02

- Nhân viên:   04

- Giáo viên:    21

- TPT : 01   

* Thâm niên trong nghề:

- Trên 20 năm: 2

- Từ 10 năm đến 20 năm: 15

- Dưới 10 năm:  11

* Trình độ lý luận chính trị:  Đang học Trung cấp lý luận chính trị:  01   

- Đánh giá về thực trạng đội ngũ:

* Ưu điểm:

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển.

+ Phần lớn có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng, 100% đạt chuẩn trong đó trên chuẩn là 85,7%.

+ Đội ngũ quản lý có tầm nhìn, làm việc khoa học, sáng tạo, công tác tổ chức, triển khai các hoạt động có hiệu quả, được sự tin tưởng cao của giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh.

* Hạn chế:

+ Một số giáo viên lớn tuổi chưa thực sự đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay. Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên còn hạn chế.

+ Cán bộ quản lý chưa được đào tạo cơ bản về khoa học quản lý.

* Nhu cầu đổi mới

+ Đẩy mạnh việc bồi dưỡng, tự học để nâng cao chuyên môn, trình độ hiện có đáp ứng với trình độ đào tạo. Nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu giáo dục trong tình hình mới.+

+ Đẩy mạnh việc tạo nguồn kế cận và tuyển chọn cán bộ, giáo viên mới để  đảm  bảo  về  số  lượng, cơ cấu bộ  môn và đảm bảo chất lượng, đảm bảo ổn

định lâu dài.

2.2.2. Thực trạng về công tác quản lý, điều hành

- Mục tiêu của nhà trường:  

         Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

+ Đánh giá về công tác quản lý, điều hành.

* Ưu điểm:

+ Hoạt động quản lý, điều hành nội bộ của trường đảm bảo được cơ chế tổ chức, hoạt động đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả.

+ Các quy chế quy định, quy trình quản lý được cụ thể hóa và thực hiện nghiêm túc.

* Hạn chế:

+ Cán bộ quản lý chưa được đào tạo cơ bản, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.

+ Một số khâu còn thể hiện chậm đổi mới, đặc biệt trong lĩnh vực CNTT, trong công tác quản lý, điều hành.

* Nhu cầu đổi mới

+ Đến năm 2017, cán bộ quản lý phải hoàn thành đạt các tiêu chuẩn quy định.

+ Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành trên cơ sở đầu tư, khai thác mạng thông tin nội bộ.

+ Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hiệu quả quản lý của các thành viên trong ban giám hiệu.

2.2.3  Thực trạng về cơ sở vật chất

- Tổng diện tích là  18 464 m2, Đạt tỷ lệ: 46 m2/HS trong đó:

+ Phòng học: 11

+ Diện tích phòng học 462 m2. Đạttỷ lệ: 1,15 m /HS

+ Phòng máy: 01( Có 8 máy tính phục vụ học sinh tham gia các hội thi trên mạng)

+ Phòng thí nghiệm, thực hành: 0

+ Một số phòng làm việc gồm phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán, văn thư; y tế, phòng Đội.

+ Khu nhà vệ sinh: Nam, nữ riêng biệt.

+ Sân chơi, luyện tập thể dục: 1250 m2  Đạttỷ lệ: 3,11 m2 /HS.

+ Công viên thoáng mát có vườn hoa, cây cảnh.

- Thư viện: 21m2 với hơn 4.659 đầu sách đáp ứng nhu cầu đọc, nghiên cứu dạy học của giáo viên và học sinh

- Trang thiết bị dạy học, giáo dục

+ Trường có 5 máy tính văn phòng, 3 máy chiếu.

- Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất:

* Ưu điểm:

Cơ sở vật chất của trường đáp ứng được cho việc tổ chức học 1 buổi/ ngày, trang thiết bị dạy học từng bước đáp ứng yêu cầu dạy học, giáo dục học sinh.

+ Hệ thống phòng học trường chính còn thiếu, phòng bộ môn, khu hiệu bộ còn là những phòng tạm.

+ Thư viện trường chưa đạt chuẩn về diện tích.

+ Cơ sở vật chất trường chính và phân hiệu xuống cấp trầm trọng. Đất trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm. Trường chưa có nhà vệ sinh dùng riêng cho giáo viên nam.

* Nhu cầu đổi mới:

+ Tăng cường cơ sở vật chất xây dựng thêm các phòng học tại trường  chính để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ ngày, xây dựng các phòng chức năng và khu hiệu bộ, nhà vệ sinh. Mở rộng diện tích phòng thư viện, bổ sung thêm các tài liệu tham khảo…

+ Tiếp tục đầu tư, nâng cấp khu vệ sinh, vườn hoa cây cảnh, sân banh, phòng công vụ giáo viên….

+ Tăng cường đầu tư bổ sung trang thiết bị hiện đại hóa các phòng học, đầu tư để đưa CNTT vào công tác quản lý và công tác giảng dạy của trường.

2.2.4. Thực trạng về công tác tài chính

- Kinh phí hàng năm do nhà nước cấp theo định mức dự toán.

- Đánh giá về công tác tài chính.

* Ưu điểm:

+ Nguồn lực tài chính của trường còn hạn chế nhưng đủ để đảm bảo thực hiện các hoạt động thường xuyên của nhà trường.

+ Sử dụng tài chính đúng mục đích, tiết kiệm, công khai đảm bảo đúng quy định tài chính.

* Tồn tại:

+ Đổi mới công tác quản lý tài chính, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp.

+ Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh để đầu tư phát triển nhà trường.

2.3. Cơ hội, thách thức đối với nhà trường.

Tác động từ bối cảnh tình hình kinh tế - văn hóa và xã hội của đất nước,

địa phương và các chính sách có liên quan vào thực tế gần 15 năm xây dựng và phát triển. Nhà trường rút ra những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức sau:

2.3.1 Điểm mạnh

- Nhà trường bước đầu được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng và phát triển để có cơ sở và vật chất từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển nhiệm vụ đào tạo.

- Sau 15 năm phấn đầu trưởng thành, nhà trường đã bước đầu khẳng định vị thế là một trường tiên tiến ở địa phương, tạo được uy tín đối với các cấp lãnh đạo, cha mẹ học sinh.

- Nhà trường có đội ngũ giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp luôn yên tâm ổn định công tác lâu dài ở trường.

2.3.2. Điểm yếu

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và giáo dục, thư viện, hệ thống phòng bộ môn, khu hiệu bộ, phòng học tại trường chính… chưa thực sự đáp ứng đầy đủ việc học tập, giảng dạy sinh hoạt của một trường trong giai đoạn mới. Diện tích khuân viên trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm.

- Phó hiệu trưởng chưa qua bồi dưỡng lớp trung cấp chính trị.

- Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh chưa ngang bằng với chất lượng chung của các trường tiểu học.

- Nguồn lực tài chính còn hạn chế, không có nguồn hỗ trợ khác.

2.3.3. Cơ hội

- Tác động tích cực từ các chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước.Trình độ dân trí của nhân dân, đồng bào dân tộc được nâng lên; động cơ, thái độ học tập của học sinh được xác định đúng đắn, rõ ràng hơn.

- Những thành quả đạt được của nhà trường trong 15 năm qua, tạo nên niềm tin, cơ hội để nhà trường khẳng định và phát triển.

2.3.4. Thách thức

- Sau nhiều năm ổn định và từng bước kiện toàn đội ngũ, đội ngũ vẫn chưa có bước chuyển mạnh về chuyên môn, chất lượng mũi nhọn trong đội ngũ còn hạn chế. Phấn đấu để đội ngũ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, khát vọng vươn lên đang là một trở ngại lớn trong quá trình phát triển nhà trường.

- Chất lượng mũi nhọn trong học sinh chưa ngang tầm với học sinh trên địa bàn huyện do các yếu tố: Khả năng tiếp thu, vận dụng yếu; cùng với các yếu tố tâm lý ỷ lại, trông chờ vào thầy cô.

- Cơ sở vật chất của nhà trường xuống cấp trầm trọng, đất ở trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm để có đủ phòng học tổ chức học sinh học 2 buổi/ ngày là một vấn đề nan giải đối với nhà trường cần được sự quan tâm của lãnh đạo chính quyền các cấp.

 

PHẦN THỨ BA

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

3.1. Mục tiêu xây dựng, phát triển

Giai đoạn 2015- 2020 hàng năm, trường đều đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến. Đến năm 2020, trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1, là một trong những trường có môi trường giáo dục đoàn kết, thân thiện; chất lượng dạy học không ngừng được nâng cao; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, giáo dục đầy đủ, cảnh quan ngày càng xanh-sạch-đẹp đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới.

3.2. Các chiến lược chính

3.2.1. Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020

- Mục tiêu:

   Huy động hết số trẻ trong độ tuổi ra lớp, duy trì sĩ số

   Nâng cao chất lượng giáo dục, giảm tỉ lệ lưu ban

 

 Năm học

Số HS

Số lớp

Học sinh HTCTLH

Tỉ lệ

Học sinh giỏi cấp huyện trở lên

2015- 2016

   425

    16

423

  99,5%

7

2016-2017

   424

    16

422

99,5%

8

2017-2018

   428

    16

426

99,5%

            9

2018-2019

   450

    17

448

99,5%

10

2019- 2020

   435

    17

433

  99,5%

           10

 - Giải pháp

         Hàng năm tổ chức điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi. Giáo viên chủ nhiệm căn cứ danh sách học sinh để vận động học sinh ra lớp.

        Phối hợp với ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh huy động hết số học sinh trong độ tuổi ra lớp, duy trì tỉ lệ chuyên cần, chống tình trạng học sinh bỏ học.

        Đẩy mạnh vai trò, trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục phát triển năng lực, phẩm chất học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Quan tâm đối tượng học sinh, đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh. Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, năng khiếu.

          Đẩy mạnh hoạt động ngoài giờ lên lớp, tăng cường giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Giáo dục học sinh yêu trường yêu lớp và mỗi ngày đến trường là một ngày vui.

3.2.2. Chiến lược xây dựng đội ngũ

- Mục tiêu phát triển đội ngũ:

+ Trong giai đoạn 2015 – 2020 và những năm tiếp theo phát triển đội ngũ được xác định là chiến lược trọng tâm, là tiền đề quan trọng để giữ gìn quy mô và nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo. Sự tồn tại và phát triển của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược bồi dưỡng, tuyển chọn, sử dụng, đánh giá.

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đạt các tiêu chí cơ bản.

* Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt.

* Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có năng lực sáng tạo, có tư duy đổi mới.

* Có ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm với công việc.

* Yêu nghề, gắn bó với nhà trường.

- Quy mô phát triển đội ngũ đến năm 2020 và ổn định những năm tiếp theo.

 

Năm học

Tổng số

   

  GV

TĐ CMNV

TĐTin học ngoại ngữ

GV GIỎI

các cấp

THI ĐUA

ĐH

TC

TH

NN

Trường

H/ T

CSTĐ

LĐTT

2015- 2016

28

21

13

5

3

21

21

18

 

   3

20

2016-2017

28

21

13

5

3

21

21

18

1

   3

   20

2017-2018

31

24

14

7

3

24

24

20

6

   3

22

2018-2019

32

25

16

7

3

25

25

20

 

   3

22

2019- 2020

32

25

16

7

3

25

25

21

2

   3

   22

 

Đến năm 2020, toàn trường có: 32 CB - GV - NV

          + Cán bộ quản lý: 2 .  Trình độ lý luận chính trị: 2

     + Nhân viên: 4

+ Giáo viên: 25

+ TPT : 01

- Giải pháp:

+ Thực hiện kế hoạch tuyển bổ sung hàng năm, trên cơ sở chỉ tiêu được giao đảm bảo số lượng, chất lượng.

+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tự học, giúp đỡ giáo viên trẻ, tạo điều kiện cho giáo viên đi học, bồi dưỡng các lớp trung cấp lý luận chính trị; quản lý nhà nước; các lớp nâng chuẩn, đạt chuấn về chuyên môn, nghiệp vụ đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ, tăng tỉ lệ giáo viên giỏi các cấp.

+ Thực hiện đúng, đầy đủ các chính sách ưu đãi của trường chuyên biệt. Làm tốt công tác quy hoạch, có chủ trương quan tâm bồi dưỡng, ưu đãi đội ngũ và xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ kế cận.

+ Đầu tư trang bị hệ thống CNTT để nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý có hiệu quả.

+ Tăng cường công tác quản lý, giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện có nề nếp, hiệu quả yêu cầu đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên hàng năm.

3.2.3. Chiến lược phát triển tổ chức, quản lý

- Mục tiêu:

+ Xây dựng bộ máy và cơ chế quản lý hiệu quả, thông suốt.

+ Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể, các bộ phận.

- Giải pháp:

+ Từng bước thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý (Nâng cấp trang Website, triển khai các chương trình quản lý đào tạo, quản lý hành chính…).

+ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, trên cơ sở đó đánh giá và phân loại đội ngũ cán bộ một cách sát thực.

+ Tạo điều kiện để cán bộ quản lý tham gia học tập các lớp trung cấp chính trị, quản lý nhà nước để nâng cao trình độ, năng lực quản lý, hoàn thành chuẩn cán bộ quản lý theo quy định.

          +  Thực hiện công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng và tham gia đánh giá ngoài.  Kết quả đánh giá của đoàn đánh giá ngoài trường đạt mức độ 2.

3.2.4. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất – tài chính

- Mục tiêu:

+ Tập trung những công trình phục vụ cho việc dạy và học, ăn ở bán trú, sinh hoạt của học sinh: Phòng học, nhà vệ sinh cho giáo viên, nâng cấp nhà vệ sinh học sinh, nhà ăn, sân luyện tập thể dục thể thao, hiện đại hóa thư viện, khu hiệu bộ nhà trường.

- Giải pháp

+ Hàng năm, nâng cấp chỉnh trang một số công trình theo kế hoạch.

+ Đầu tư trang thiết bị cho phòng học: lắp đặt máy chiếu, vi tính…; xây dựng mạng CNTT trong quản lý, điều hành.

+ Huy động các nguốn lực: ngân sách, hỗ trợ tự nguyện của phụ huynh để đáp ứng yêu cầu về kinh phí thực hiện chiến lược phát triển cơ sở vật chất.

+ Xây dựng các cơ chế quản lý, đảm bảo phát huy có hiệu quả, bền vững cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ dạy học, ăn ở, sinh hoạt của học sinh.

+ Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung kinh phí cho các hạng mục cơ bản, cần thiết của nhà trường.

3.2.5. Chiến lược phát triển một số hoạt động của trường.

3.2.5.1. Nâng cao chất lượng dạy - học để đạt chất lượng ngang mặt bằng chung với các trường tiểu học trong toàn huyện.

- Mục tiêu:

+ Tạo ra môi trường học tập hướng trung tâm về học sinh.

+ Nâng cao chất lượng và sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên.

+ Tạo điều kiện, cơ hội học tập cho tất cả học sinh.

- Giải pháp:

+ Chú trọng đến đổi mới nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với trình độ học sinh, xây dựng phương pháp tự học cho học sinh.

+ Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với đổi mới phương pháp.

+ Tăng cường các biện pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy tiếng phổ thông (đặc biệt là lớp đầu cấp), chú trọng khả năng viết, diễn đạt và ngôn ngữ giao tiếp.

+ Phát huy hiệu quả giảng dạy ứng dụng CNTT.

+ Tổ chức, quản lý có hiệu quả dạy học 2 buổi/ngày, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi.

+ Tạo  mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn.

+ Hiện đại hóa các phương tiện công nghệ, trang thiết bị hỗ trợ cho giáo viên trong dạy học, nghiên cứu.

3.2.4.2. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, tích cực; xây dựng truyền thống đoàn kết và phát triển văn hóa các dân tộc trong nhà trường.

- Mục tiêu:

+ Nhà trường thân thiện xanh-sạch-đẹp.

+ Đoàn kết, nhất trí trong công việc.

-  Giải pháp

+ Tập trung đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; duy trì và củng cố kỷ cương nề nếp dạy học.

+ Đẩy  mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện tốt các quy định của ngành, đơn vị; thực hiện tốt an toàn giao thông.

+ Thực hiện tốt cuộc vận động đời sống mới ở khu dân cư.

+ Chú trọng phát triển các giá trị văn hóa, thể thao truyền thống của đồng bào dân tộc cho học sinh như: Đánh cồng chiêng, các trò chơi dân gian.

+ Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, cảnh quan xanh-sạch-đẹp; có tác phong làm việc đổi mới, hiệu quả…

3.2.4.3. Tổ chức tốt việc chăm sóc học sinh:

 - Mục tiêu

+ Tạo ra môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

          + Nâng cao chất lượng chăm sóc học sinh.

- Giải pháp

+ Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các chuyên đề rèn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý để giáo dục tinh thần đoàn kết và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; ý thức vượt khó và tinh thần hòa nhập cộng đồng.

+ Thực hiện đúng, đầy đủ các chế độ; đảm bảo đủ dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm không để xẩy ra dịch bệnh.

+ Quan tâm đến giáo dục thể chất, thẩm mỹ, giúp học sinh nâng cao về nhận thức và tình cảm trong cuộc sống, từ đó không bị tác động bởi các tiêu cực, tệ nạn xã hội.

+ Làm tốt công tác tư vấn, tuyên truyền, giáo dục.

+ Xây dựng tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường, hội cha mẹ học sinh, chính quyền, đoàn thể ở địa phương trong công tác giáo dục học sinh, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân giúp nhà trường từng bước hoàn hàng rào, sân trường.

3.2.5. Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục:

- Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược (Hội đồng trường) là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường trong từng giai đoạn phát triển.

- Dự kiến lộ trình thực hiện kế hoạch:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2017

+ Giai đoạn 2: Từ năm 2018 - 2020.

        - Đối với Hiệu trưởng:

          Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch

trong từng năm học.

       - Đối với  Phó Hiệu trưởng:

        Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

        - Đối với tổ trưởng chuyên môn:

         Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

      - Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- Căn cứ vào kế hoạch chiến lược các bộ phận, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch công tác theo từng năm học theo từng phần việc cụ thể để tổ chức triển khai kế hoạch.

- Định kỳ hàng  năm, kiểm tra kế hoạch chiến lược phát triển đào tạo, kịp thời bổ sung, điều chỉnh các giải pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chiến lược phát triển phù hợp.

KẾT LUẬN

Trường tiểu học Tân Nghĩa I đã có quá trình 15 năm xây dựng và trưởng thành. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay, nhà trường đang đứng trước những thời cơ và thách thức to lớn, đó là những thách thức về cơ sở vật chất của nhà trường, quy mô và mặt bằng chất lượng giữa các trường trong khu vực, thách thức về đội ngũ…

Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2015 – 2020 của nhà trường và những năm tiếp theo là trang bị tư duy mới cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hoàn thiện cơ cấu tổ chức; nâng cao chất lượng đổi mới, phương pháp dạy học, công tác quản lý; công tác tham mưu, thu hút đầu tư tài chính từ nhà nước và sự hỗ trợ tự nguyện của phụ huynh để hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng; nhà trường thường xuyên tự điều chỉnh các hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng hiệu quả giáo dục trên cơ sở tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.

Với kế hoạch chiến lược phát triển này sẽ giúp nhà trường khắc phục căn bản những yếu kém, bất cập hiện nay; tập trung trí tuệ vượt qua thách thức để trở thành một trường tiên tiến hoàn thành sứ mệnh của mình.

Nơi Nhận:

 

                  HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD-ĐT( Báo cáo)

 

 

- Đảng Ủy, UBNDXã Tân Nghĩa( Báo cáo)

 

 

- Đoàn thể ( Thực hiện )

 

 

- Tổ chuyên môn ( Thực hiện )

 

 

- Văn phòng( Lưu)

 

 

 

 

                    Vũ Thị Nguyệt

 

 

Tác giả: Lê Tin
Nguồn: th-tannghia1-lamdong.violet.vn
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 1
Tháng 10 : 302
Năm 2020 : 3.056