Friday, 09/12/2022 - 08:59|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu Học Tân Nghĩa 1

 

 

        UBND HUYỆN DI LINH

 TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:     /KH-TNI

 

                Tân Nghĩa, ngày   tháng 9  năm 2021

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Năm học 2021 - 2022

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Luật số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 Luật Giáo dục.

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/09/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;

Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;

Thực hiện Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/08/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022;

Thực hiện Hướng dẫn số 1542/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2021 của SGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

Thực hiện Hướng dẫn số 172/HD-PGDĐT ngày 8/9/2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2020 - 2021 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2021 - 2022.

Trường tiểu học Tân Nghĩa I xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2021 - 2022 như sau:

II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2021 - 2022

  1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương

          1.1. Về kinh tế

          Xã Tân Nghĩa diện tích tự nhiên là 2.465,31 ha, xã Tân Nghĩa có ranh giới Đông giáp Thị trấn Di Linh; Tây giáp xã Tân Châu; Nam giáp huyện Lâm Hà; Bắc giáp xã Đinh Lạc.

          Trường tiểu học Tân Nghĩa I đóng trên địa bàn thôn Lộc Châu 1 -  xã Tân Nghĩa - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng.

          Hoạt động kinh tế chủ yếu của nhân dân xã Tân Nghĩa là sản xuất nông nghiệp với cây trồng chủ lực là cà phê (2.721 ha) và lúa nước (50 ha). Các loại cây trồng khác: Cây dâu tằm: 113,4 ha, năng suất đạt 4 tấn/ ha. Trồng cây mácca xen vườn cà phê với diện tích 44,2 ha; 98,5 ha sầu riêng; 148 ha bơ; 4 ha chanh dây; 4,2 ha rau các loại.

          Về chăn nuôi: Một số hộ dân trong xã tập trung cho việc chăn nuôi góp phần phát triển kinh tế gia đình. Hiện nay toàn xã có khoảng 41 con trâu; 86 con bò (trong đó 52 con bò thịt, 34 con bò sữa); 1200 con heo; 11 con ngựa; 300 con

 dê; 2300 con chó; 15.000 con gia cầm; 1.600 thùng ong; 70 lồng bè cá/12 hộ.

                Tiểu thủ công nghiệp-Dịch vụ: Phát triển chậm, chủ yếu là sửa chữa cơ khí, điện tử, buôn bán nhỏ lẻ, cửa hàng ăn uống, nước giải khát,…giúp người lao động tận dụng thời gian nhàn rỗi góp phần tăng thêm thu nhập cho gia đình.

    1. Lĩnh vực văn hóa- xã hội

          Các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao ngày càng được quan tâm, thu hút đông đảo cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo ổn định. An sinh xã hội được chăm lo, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.

          Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới đô thị văn minh” tiếp tục được duy trì, đẩy mạnh. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Hệ thống loa truyền thanh cơ sở hiện có 28 cụm (56 loa) chia đều trên 10 thôn đang hoạt động tốt, được tiếp phát sóng vào buổi sáng từ 5 giờ 30 đến 6 giờ 30, buổi chiều từ lúc 17 giờ đến 18 giờ các ngày trong tuần.

          - Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định. Toàn xã có 03/04 trường học đạt trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng. Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được củng cố và giữ vững. Tập trung xây dựng các kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 2.

          Triển khai công tác đăng ký “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập” trên địa bàn xã Tân Nghĩa.

          - Về tình hình tôn giáo: Hiện nay trên địa bàn xã có 1 nhà chùa Linh Nghĩa, 01 nhà thờ và 04 điểm nhóm sinh hoạt Tin lành, tôn giáo chiếm khoảng 35% tỷ lệ dân số. Tình hình về tôn giáo hoạt động bình thường, bà con giáo dân ổn định chăm lo phát triển đời sống kinh tế gia đình “sống tốt đời, đẹp đạo”.

          2. Đặc điểm tình hình nhà trường

2.1. Đặc điểm học sinh nhà trường

    Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Di Linh; Đảng ủy, chính quyền và nhân dân xã Tân Nghĩa và Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường. Nhiều năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, UBND huyện khen.

Trường có 16 lớp, học sinh dân tộc chiếm 24%. Phần lớn học sinh ngoan, lễ phép, có ý thức chăm chỉ học tập, chấp hành tốt nội quy trường lớp, có tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ bạn bè.

Chất lượng giáo dục đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững: Học sinh

 được đánh giá đạt về phẩm chất, năng lực 98,9%; hoàn thành chương trình lớp học đạt 98,9%; hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Số học sinh được khen thưởng hàng năm đạt từ 50% trở lên. Nhà trường làm tốt công tác hỗ trợ, giúp đỡ, quam tâm chăm lo cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ, nhiều năm liền công tác duy trì sĩ số luôn đạt 100%.

Địa bàn xã quá rộng, một số học sinh ở địa bàn cách trường khá xa nên việc đưa đón con em đến trường của phụ huynh vẫn còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là vào những ngày mưa gió, phần nào ảnh hưởng đến sức khỏe và việc học tập của các em. Một số gia đình học sinh dân tộc có hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn còn gửi con cho ông bà hoặc anh em bà con để đi làm ăn xa nên mức độ quan tâm đến việc học hành của các em có phần hạn chế.

*Thống kê số liệu:

Tổng số lớp: 16 lớp - 386 em Nữ: 190 em;  HSDT: 97 em; Mới tuyển: 80 em. Trong đó: Khối 1: 3 lớp -73 học sinh; Khối 2: 4 lớp - 69 học sinh; Khối 3: 3 lớp -81 học sinh;  Khối 4: 4 lớp -94 học sinh; Khối 5: 2 lớp - 69 học sinh. Trường chính: 12 lớp – 329 em. Điểm trường Gia Bắc 1: 2 lớp-32 em, Gia Bắc 2: 2 lớp - 22 em.

       Số học sinh và chất lượng luôn ổn định. Tỷ lệ học sinh/lớp: 24,1 học sinh/lớp.

2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường

Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đảm bảo đủ cơ cấu theo Điều lệ trường tiểu học.

          - Về số lượng: Tổng số viên chức: 27 người - Nữ 22 người. Trong đó:

+ Cán bộ quản lý : 02 người

+ Giáo viên có 23 người; trong đó có 20 nữ và 3 nam. Ngoài ra, nhà trường hợp đồng (02 giáo viên hợp đồng hưởng lương thu từ phụ huynh 01 giáo viên dạy môn Tin học, 01 giáo viên dạy môn tiếng Anh lớp 1,2. Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,38 giáo viên/lớp.

+ Nhân viên có 02 người

- Về chất lượng:

+ Trình độ đại học: 16 người - Tỉ lệ 59,3%

+ Trình độ cao đẳng: 8 người - Tỉ lệ 29,6%

+ Trình độ trung cấp: 2 người - Tỉ lệ   7,4%

+ Dưới trung cấp: 1người - Tỉ lệ 3,7%

+ Hiện nay, có 06 giáo viên đang học lớp đại học giáo dục tiểu học.

- Cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn cử nhân Đại học 59,3%. Đội ngũ có năng lực công tác, dạy học chất lượng. Hàng năm được bồi dưỡng, học tập thường xuyên, để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

Nhìn chung đội ngũ ổn định, lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Số lượng đảng viên là 12 đồng chí đạt tỷ lệ 44,4%.

2.3. Về cơ sở vật chất.

Số phòng:

          Trong đó: + Khu hiệu bộ: 11 phòng chưa xây xong

                           + Số phòng học: 16 phòng; Trong đó kiên cố: 4 phòng

                           + Phòng bộ môn, chức năng: 04 phòng (01 phòng dạy tin học; 01 phòng dạy Anh văn;  01 phòng Âm nhạc+ 01 phòng Mỹ thuật; 01 phòng thư viện).

                           + Số lượng máy vi tính: 25 máy dành cho học sinh học; 06 máy phục vụ văn phòng.

           Bàn ghế cơ bản đáp ứng đủ cho học sinh 16/16 lớp học 2 buổi/ ngày.  

           Nhà trường có tổ chức bán trú: Chưa có bếp nấu ăn, hợp đồng người nấu ngoài.

         Khuôn viên nhà trường đảm bảo các tiêu chí trường xanh - sạch - đẹp, trường có nhiều cây xanh thoáng mát ở khu sân chơi dành cho học sinh.

III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2021 - 2022

1. Mục tiêu chung

Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Mỗi ngày đến trường là một ngày vui. Đảm bảo môi trường lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân, giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.

 2. Mục tiêu cụ thể

Năm học 2021-2022 là năm học toàn ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ kép vừa chống dịch hiệu quả vừa hoàn thành nội dung chương trình kế hoạch giáo dục với mục tiêu: tăng cường, tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp; Nhà trường căn cứ các hướng dẫn của Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch dạy học bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa phương. Là năm học thứ hai triển khai CTGDPT 2018 cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (CTGDPT 2018) đối với lớp 2; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đối với các lớp 3;4;5 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên, đổi mới tính sáng tạo dạy học của giáo viên, đổi mới cách đánh giá tiết dạy của giáo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học. Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh dân tộc; Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày, dạy tiếng Anh học sinh lớp 1 - 5, Tin học cho học sinh từ lớp 3 - 5. Nâng cao chất lượng Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí.

Đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo cử nhân đại học, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 3 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 3 cho năm học 2022 - 2023.

Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành.

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nhằm đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 1 và 2.Triển khai thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 2 đảm bảo chất lượng, hiệu quả;

Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn theo văn bản 1315 /BGDĐT-GDTH ngày 16 tháng 4 năm 2020của Bộ GD - ĐT và văn bản 968/SGDĐT-GDTH của Sở GD - ĐT Lâm Đồng về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Tổ chức chuyên đề, hội thảo cho giáo viên nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình tiểu học nhằm phát triển phẩm chất-năng lực cho học sinh; nắm vững tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và bộ tài liệu phương pháp dạy học các môn học. Tập trung chỉ đạo thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Chỉ tiêu:

* Về phẩm chất, năng lưc:

Hình thành và phát triển năng tự phục vụ, tự quản, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề đối với học sinh khối 3,4,5 và năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, toán học, khoa học, thể chất, thẩm mĩ, tin học, công nghệ đối với học sinh lớp 1,2.

Hình thành và phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỷ luật; đoàn kết, yêu thương cho học sinh lớp 3,4,5 và yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh lớp 1,2.

       Học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục về truyền thống, giáo dục ATGT, bảo vệ môi trường và phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của ngành và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

Chỉ tiêu cụ thể:

- 98,9% học sinh lớp 1,2 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thẩm mỹ, thể chất.

- 100% học sinh lớp 1,2 được hình thành và phát triển các phẩm chất bao gồm: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm.

- 99% học sinh lớp 3,4,5 được hình thành và phát triển các năng lực bao gồm: Tự phục vụ, tự quản; hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề.

- 100% học sinh lớp 3,4,5 được hình thành và phát triển các phẩm chất bao gồm: Chăm học, chăm làm; Trung Thực, kỉ luật; Tự tin, trách nhiệm; Đoàn kết, yêu thương.

* Về môn học và hoạt động giáo dục:

Giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình. Giáo viên dạy đủ các môn học theo quy định. Dạy môn tự chọn tiếng Anh cho học sinh khối 1,2,3,4,5. Dạy môn Tin học cho học sinh lớp 3,4,5.

Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, đánh giá học sinh chính xác đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Phát huy hết khả năng học tập của học sinh giúp học sinh đạt và vượt các yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng; thực hiện được các yêu cầu học tập và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, hoạt động giáo dục của khối lớp.

Chỉ tiêu cụ thể:

- 98,9% học sinh lớp 1 đến lớp 5 được đánh giá các môn học và hoạt động giáo dục mức Hoàn thành trở lên bao gồm: Tiếng việt; Toán; Tiếng Anh; Đạo đức; TNXH; Âm nhạc; Mĩ thuật; GDTC; HĐTN (Trong đó 25% học sinh HTXS; 25% học sinh HTT trong học tập và rèn luyện).

- 98,9 % học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

- 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học.

- 50 % học sinh được nhà trường khen thưởng.

IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học

1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1.1)

TT

Môn học

Số tiết học từng môn của lớp 1

Số tiết học từng môn của lớp 2

Số tiết học từng môn của lớp 3

Số tiết học từng môn của lớp 4

Số tiết học từng môn của lớp 5

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

I

MÔN HỌC BẮT BUỘC

1

TV

216

204

420

180

170

350

144

136

280

144

136

280

144

136

280

2

Toán

54

51

105

90

85

175

90

85

175

90

85

175

90

85

175

3

TN-XH

36

34

70

36

34

70

36

34

70

 

 

 

 

 

 

4

KH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

5

LS- ĐL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

6

AV

 

 

 

 

 

 

72

68

140

72

68

140

72

68

140

7

ĐĐ

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

8

ÂN

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

9

MT

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

10

TC

 

 

 

 

 

 

18

17

35

 

 

 

 

 

 

11

KT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

17

35

18

17

35

12

TD

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

13

LTT

36

34

70

36

34

70

18

17

35

 

 

 

 

 

 

14

LTTV

36

34

70

36

34

70

36

34

70

18

17

35

18

17

35

II

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẮT BUỘC

15

HĐTN,

HĐTT, KNS

54

51

105

54

51

105

36

34

70

36

34

70

36

34

70

III

MÔN HỌC TỰ CHỌN

17

AV

36

34

70

36

34

70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

TH

 

 

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

36

34

70

19

BD,TĐTV

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

TS TIẾT

576

544

1120

576

544

1120

594

561

1155

594

561

1155

594

561

1155

Số tiết/tuần (Cả năm học)

1120 tiết/35 tuần

1120 tiết/35 tuần

1155 tiết/35 tuần

1155 tiết/35 tuần

1155 tiết/35 tuần

Số buổi dạy/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

 

2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học (Phụ lục 1.2)

Tháng

Chủ điểm

Nội dung trọng tâm

Hình thức tổ chức

TG thực hiện

Người thực hiện

Lực lượng cùng tham gia

Tháng

9

Chủ đề: “Mái trường thân yêu”

- Sinh hoạt văn nghệ, giao lưu mừng Tết Trung Thu.

Toàn trường 

Tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần ngày 20/9

BGH

TPT

GVCN, Các

đoàn thể trường

Tháng 10

Chủ đề: “Vòng tay bè bạn”

 

-Thi kể chuyện theo sách.

-Làm thiệp chúc mừng.

 

Toàn trường

-Chiều thứ 6 ngày 8/10

-Tiết SHTT đầu tuần 18/10

BGH

TPT

GVCN, Các

đoàn thể trong trường

Tháng 11

Chủ đề: “Kính yêu thầy cô giáo”

-Em tập làm ca sĩ.

 

Toàn trường

 

Sáng

20/11

BGH

TPT

BGH+ GVCN

+GV toàn trường

Tháng 12

Chủ đề: “Uống nước nhớ nguồn”.

 

Sinh hoạt, kể chuyện về  Chú bộ đội.

-Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ.

 

Toàn trường

 Tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần 20/12

 -Chiều thứ 6 ngày 17/12

 

Chủ tịch CCB của xã

 

TPT

BGH+ ĐoànTN,

GVCN.

GV toàn trường

Tháng 01+2

 

Chủ đề: “Yêu đất nước Việt Nam – Giữ gìn nền văn hoá dân tộc”.

-Tổ chức ngày hội  “Vệ sinh trường học”.

 

-Tìm hiểu về ngày Tết “Hương vị ngày têt”.

 

Toàn trường

Chiều thứ 6 ngày 28/1

Sáng thứ 6 ngày 28/1/2022

 

 

 

 

 

BGH

TPT

 - BGH+ GVCN

+ GV toàn trường - Phụ huynh học sinh

Tháng 3

Chủ đề: “Yêu quý mẹ và cô giáo”.

 

- Khéo tay hay làm “ Thi cắm hoa”

 

Toàn trường

Chiều thứ 6

25/3

 

BGH,

TPT, GV

BGH+

GVCN, GV,

NV toàn trường

Tháng 4

Chủ đề: “Mừng đất nước thống nhất”.

 

- Tổ chức hoạt động kể chuyện gương anh hùng liệt sĩ.

- Theo dòng lịch sử “Hội thi rung chuông vàng”

Toàn trường

Tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần 4/4

 

 

Chiều thứ 6

22/4

 

TPT, GV, NVTV

BGH+ GVCN, GV toàn trường

Tháng 5

Chủ đề: “Kính yêu và biết ơn Bác Hồ -  Chúng em học thật tốt”.

-Văn nghệ, kể chuyện Bác Hồ

 

Toàn trường

Tiết sinh hoạt tập thể ngày 13/5

TPT. GV TV

BGH+ GVCN, GV toàn trường

 

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường (trong trường hợp có học sinh bán trú) (tham khảo Phụ lục 1.3): Không tổ chức hoạt động sau giờ học.

3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021 - 2022 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục:

 Thực hiện Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/08/2021của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch thời gian năm học 2021 – 2022 cụ thể đối với giáo dục tiểu học:

Ngày tựu trường: Thứ tư, ngày 15/9/2021

Ngày khai giảng: ngày 18/9/2021

Học kỳ I: Từ ngày 20/9/2021 đến trước ngày 31/01/2022 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

Học kỳ II: Từ ngày 07/02/2022 đến trước ngày 10/06/2022 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 15/06/2021.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, nhà trường sẽ b trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp lí; bố trí dạy bù những ngày nghỉ đảm bảo tính khoa học.

Tại Trường Tiểu học Tân Nghĩa I thời gian thực hiện chương trình năm học 2021 - 2022 cụ thể như sau:

4.1. Đối với khối lớp 1

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.2. Đối với khối lớp 2

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong

năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4).

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.3. Đối với khối lớp 3

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.4. Đối với khối lớp 4

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.5. Đối với khối lớp 5

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

V. Giải pháp thực hiện

1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

Tham mưu với cấp trên sớm hoàn thành khu hiệu bộ, đầu tư trang thiết bị cho các phòng chức năng, thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học. Phối hợp với cha mẹ học sinh huy động nguồn vốn tài trợ để làm nhà xe cho học sinh, đổ bê tông đường vào nhà để xe cho học sinh.

Mua sắm thêm trang thiết bị dạy học, nhằm đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 2 nâng chất lượng dạy học

2. Thực hiện công tác đội ngũ:

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc. Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn. Đẩy mạnh công tác thi đua, đánh giá đúng người, đúng việc.

3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn

Nhà trường, tổ chuyên môn thực hiện đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/ BGDĐT - GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và văn bản 968/SGDĐT-GDTH của Sở GD - ĐT Lâm Đồng về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học

  Chuyên môn, tổ trưởng phân công giáo viên thực hiện các tiết thao giảng đổi mới phương pháp giảng dạy để giáo viên toàn trường tham dự góp ý rút kinh nghiệm và vận dụng thực hiện có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra kế hoạch bài dạy, dự giờ, tư vấn giúp giáo viên đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.

Tiếp tục đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. Nội dung sinh hoạt phải được thể hiện rõ trong sổ biên bản.Tập trung vào giải quyết các vấn đề: dạy học phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; dự giờ thăm lớp, trao đổi, chia sẻ rút kinh nghiệm; nghiên cứu bài học; triển khai các nội dung mới của chuyên môn; tổ chức các tiết dạy về đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; Thực hiện sinh hoạt tổ 2 tuần/lần. Tăng cường tổ chức sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học và tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện 1 đến 2 chuyên đề/năm học theo hướng nghiên cứu bài học, vận dụng có hiệu quả vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

Chỉ đạo các tổ, giáo viên đẩy mạnh hoạt động dự giờ thăm lớp. Duy trì đảm bảo tốt kỷ cương nề nếp, chất lượng hoạt động của tổ.

Giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn nghiêm túc tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Hiệu trưởng

Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của nhà trường.

Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục.

Tiếp tục tuyên truyền về thực hiện chương trình phổ thông 2018. Chỉ đạo khối 1,2 thực hiện chương trình 2018, các khối khác thực hiện dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục

Chỉ đạo tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ.

Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp. Xây dựng tiêu chí thi đua và tổ chức các đợt thi đua trong nhà trường.

2. Phó Hiệu trưởng

Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để đảm bảo dạy học 9 buổi/ tuần.

Quản lí chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lí các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ. Tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá. Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp đặc thù địa phương.

Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh chưa hoàn thành, tổ chức chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học.

3. Tổ trưởng chuyên môn

Xây dựng và thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn.

Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng quy định, tập trung vào sinh

hoạt chuyên đề và thực hiện chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng giáo viên. Thường xuyên dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm các giờ dạy giúp nâng cao tay nghề của giáo viên. Tăng cường công tác kiểm tra tư vấn thúc đẩy giáo viên nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức các hoạt động trải nghim, ngoài giờ lên lớp.

4. Tổng phụ trách đội

Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động đội theo hướng dẫn của Hội đồng Đội. Kết hợp với Phó hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Thành lập các ban của Liên đội để thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.

Xây dựng tiêu chí thi đua của liên Đội và tổ chức 4 đợt thi đua theo quy định.

5. Giáo viên chủ nhiệm

Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

Thực hiện nghiêm nội quy quy chế chuyên môn. Đổi mới phương pháp dạy nâng cao chất lượng giáo dục.

Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động trải nghiệm.

Tích cực bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tham gia đầy đủ các bưổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

Đề xuất những nội dung cần thiết liên quan đến việc tổ chức dạy học và các hoạt động khác.

6. Giáo viên phụ trách môn học

Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

Thực hiện nghiêm nội quy quy chế chuyên môn. Đổi mới phương pháp

dạy nâng cao chất lượng giáo dục.

Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động trải nghiệm.

Tích cực bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tham gia đầy đủ các bưổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

Đề xuất những nội dung cần thiết liên quan đến việc tổ chức dạy học và các hoạt động khác.

7. Nhân viên

a. Đối với nhân viên thư viện thiết bị.

Quản lí mọi hoạt động của thư viện

Xây dựng các hoạt động liên quan đến hoạt động thư viện

Khuyến khích học sinh tích cực tham gia hoạt động học

Tham mưu với nhà trường xây dựng kế hoạch Tổ chức ngày hội đọc sách.

b. Đối với các nhân viên khác

Tham gia chăm sóc bảo vệ an toàn học sinh

Đảm bảo các chế độ kịp thời cho giáo viên, học sinh để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trên đây là kế hoạch giáo dục của trường Tiểu học Tân Nghĩa I năm học 2021 - 2022. Kế hoạch được thông qua yêu cầu tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện.

  Nơi nhận:                                                              

                         HIỆU TRƯỞNG                                    

- PGD&ĐT(để báo cáo);                                       
- Đảng uỷ, UBND
xã Tân Nghĩa (để báo cáo);
- Chi bộ (để lãnh đạo)
- Các tổ chuyên môn (để thực hiện).
- BCHCĐ (để phối hợp)            .
- Ban T.Tra ND (Để giám sát).                        
- Lưu: VT        

 

                              

 

 

 

                            Hà Văn Giới

 

 

 

 

 

        UBND HUYỆN DI LINH

 TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:     /KH-TNI

 

                Tân Nghĩa, ngày   tháng 9  năm 2021

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Năm học 2021 - 2022

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Luật số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 Luật Giáo dục.

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/09/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;

Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;

Thực hiện Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/08/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022;

Thực hiện Hướng dẫn số 1542/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2021 của SGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

Thực hiện Hướng dẫn số 172/HD-PGDĐT ngày 8/9/2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2020 - 2021 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2021 - 2022.

Trường tiểu học Tân Nghĩa I xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2021 - 2022 như sau:

II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2021 - 2022

  1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương

          1.1. Về kinh tế

          Xã Tân Nghĩa diện tích tự nhiên là 2.465,31 ha, xã Tân Nghĩa có ranh giới Đông giáp Thị trấn Di Linh; Tây giáp xã Tân Châu; Nam giáp huyện Lâm Hà; Bắc giáp xã Đinh Lạc.

          Trường tiểu học Tân Nghĩa I đóng trên địa bàn thôn Lộc Châu 1 -  xã Tân Nghĩa - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng.

          Hoạt động kinh tế chủ yếu của nhân dân xã Tân Nghĩa là sản xuất nông nghiệp với cây trồng chủ lực là cà phê (2.721 ha) và lúa nước (50 ha). Các loại cây trồng khác: Cây dâu tằm: 113,4 ha, năng suất đạt 4 tấn/ ha. Trồng cây mácca xen vườn cà phê với diện tích 44,2 ha; 98,5 ha sầu riêng; 148 ha bơ; 4 ha chanh dây; 4,2 ha rau các loại.

          Về chăn nuôi: Một số hộ dân trong xã tập trung cho việc chăn nuôi góp phần phát triển kinh tế gia đình. Hiện nay toàn xã có khoảng 41 con trâu; 86 con bò (trong đó 52 con bò thịt, 34 con bò sữa); 1200 con heo; 11 con ngựa; 300 con

 dê; 2300 con chó; 15.000 con gia cầm; 1.600 thùng ong; 70 lồng bè cá/12 hộ.

                Tiểu thủ công nghiệp-Dịch vụ: Phát triển chậm, chủ yếu là sửa chữa cơ khí, điện tử, buôn bán nhỏ lẻ, cửa hàng ăn uống, nước giải khát,…giúp người lao động tận dụng thời gian nhàn rỗi góp phần tăng thêm thu nhập cho gia đình.

    1. Lĩnh vực văn hóa- xã hội

          Các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao ngày càng được quan tâm, thu hút đông đảo cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo ổn định. An sinh xã hội được chăm lo, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.

          Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới đô thị văn minh” tiếp tục được duy trì, đẩy mạnh. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Hệ thống loa truyền thanh cơ sở hiện có 28 cụm (56 loa) chia đều trên 10 thôn đang hoạt động tốt, được tiếp phát sóng vào buổi sáng từ 5 giờ 30 đến 6 giờ 30, buổi chiều từ lúc 17 giờ đến 18 giờ các ngày trong tuần.

          - Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định. Toàn xã có 03/04 trường học đạt trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng. Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được củng cố và giữ vững. Tập trung xây dựng các kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 2.

          Triển khai công tác đăng ký “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập” trên địa bàn xã Tân Nghĩa.

          - Về tình hình tôn giáo: Hiện nay trên địa bàn xã có 1 nhà chùa Linh Nghĩa, 01 nhà thờ và 04 điểm nhóm sinh hoạt Tin lành, tôn giáo chiếm khoảng 35% tỷ lệ dân số. Tình hình về tôn giáo hoạt động bình thường, bà con giáo dân ổn định chăm lo phát triển đời sống kinh tế gia đình “sống tốt đời, đẹp đạo”.

          2. Đặc điểm tình hình nhà trường

2.1. Đặc điểm học sinh nhà trường

    Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Di Linh; Đảng ủy, chính quyền và nhân dân xã Tân Nghĩa và Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường. Nhiều năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, UBND huyện khen.

Trường có 16 lớp, học sinh dân tộc chiếm 24%. Phần lớn học sinh ngoan, lễ phép, có ý thức chăm chỉ học tập, chấp hành tốt nội quy trường lớp, có tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ bạn bè.

Chất lượng giáo dục đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững: Học sinh

 được đánh giá đạt về phẩm chất, năng lực 98,9%; hoàn thành chương trình lớp học đạt 98,9%; hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Số học sinh được khen thưởng hàng năm đạt từ 50% trở lên. Nhà trường làm tốt công tác hỗ trợ, giúp đỡ, quam tâm chăm lo cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ, nhiều năm liền công tác duy trì sĩ số luôn đạt 100%.

Địa bàn xã quá rộng, một số học sinh ở địa bàn cách trường khá xa nên việc đưa đón con em đến trường của phụ huynh vẫn còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là vào những ngày mưa gió, phần nào ảnh hưởng đến sức khỏe và việc học tập của các em. Một số gia đình học sinh dân tộc có hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn còn gửi con cho ông bà hoặc anh em bà con để đi làm ăn xa nên mức độ quan tâm đến việc học hành của các em có phần hạn chế.

*Thống kê số liệu:

Tổng số lớp: 16 lớp - 386 em Nữ: 190 em;  HSDT: 97 em; Mới tuyển: 80 em. Trong đó: Khối 1: 3 lớp -73 học sinh; Khối 2: 4 lớp - 69 học sinh; Khối 3: 3 lớp -81 học sinh;  Khối 4: 4 lớp -94 học sinh; Khối 5: 2 lớp - 69 học sinh. Trường chính: 12 lớp – 329 em. Điểm trường Gia Bắc 1: 2 lớp-32 em, Gia Bắc 2: 2 lớp - 22 em.

       Số học sinh và chất lượng luôn ổn định. Tỷ lệ học sinh/lớp: 24,1 học sinh/lớp.

2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường

Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đảm bảo đủ cơ cấu theo Điều lệ trường tiểu học.

          - Về số lượng: Tổng số viên chức: 27 người - Nữ 22 người. Trong đó:

+ Cán bộ quản lý : 02 người

+ Giáo viên có 23 người; trong đó có 20 nữ và 3 nam. Ngoài ra, nhà trường hợp đồng (02 giáo viên hợp đồng hưởng lương thu từ phụ huynh 01 giáo viên dạy môn Tin học, 01 giáo viên dạy môn tiếng Anh lớp 1,2. Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,38 giáo viên/lớp.

+ Nhân viên có 02 người

- Về chất lượng:

+ Trình độ đại học: 16 người - Tỉ lệ 59,3%

+ Trình độ cao đẳng: 8 người - Tỉ lệ 29,6%

+ Trình độ trung cấp: 2 người - Tỉ lệ   7,4%

+ Dưới trung cấp: 1người - Tỉ lệ 3,7%

+ Hiện nay, có 06 giáo viên đang học lớp đại học giáo dục tiểu học.

- Cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn cử nhân Đại học 59,3%. Đội ngũ có năng lực công tác, dạy học chất lượng. Hàng năm được bồi dưỡng, học tập thường xuyên, để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

Nhìn chung đội ngũ ổn định, lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Số lượng đảng viên là 12 đồng chí đạt tỷ lệ 44,4%.

2.3. Về cơ sở vật chất.

Số phòng:

          Trong đó: + Khu hiệu bộ: 11 phòng chưa xây xong

                           + Số phòng học: 16 phòng; Trong đó kiên cố: 4 phòng

                           + Phòng bộ môn, chức năng: 04 phòng (01 phòng dạy tin học; 01 phòng dạy Anh văn;  01 phòng Âm nhạc+ 01 phòng Mỹ thuật; 01 phòng thư viện).

                           + Số lượng máy vi tính: 25 máy dành cho học sinh học; 06 máy phục vụ văn phòng.

           Bàn ghế cơ bản đáp ứng đủ cho học sinh 16/16 lớp học 2 buổi/ ngày.  

           Nhà trường có tổ chức bán trú: Chưa có bếp nấu ăn, hợp đồng người nấu ngoài.

         Khuôn viên nhà trường đảm bảo các tiêu chí trường xanh - sạch - đẹp, trường có nhiều cây xanh thoáng mát ở khu sân chơi dành cho học sinh.

III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2021 - 2022

1. Mục tiêu chung

Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Mỗi ngày đến trường là một ngày vui. Đảm bảo môi trường lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân, giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.

 2. Mục tiêu cụ thể

Năm học 2021-2022 là năm học toàn ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ kép vừa chống dịch hiệu quả vừa hoàn thành nội dung chương trình kế hoạch giáo dục với mục tiêu: tăng cường, tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp; Nhà trường căn cứ các hướng dẫn của Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch dạy học bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa phương. Là năm học thứ hai triển khai CTGDPT 2018 cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (CTGDPT 2018) đối với lớp 2; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đối với các lớp 3;4;5 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên, đổi mới tính sáng tạo dạy học của giáo viên, đổi mới cách đánh giá tiết dạy của giáo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học. Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh dân tộc; Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày, dạy tiếng Anh học sinh lớp 1 - 5, Tin học cho học sinh từ lớp 3 - 5. Nâng cao chất lượng Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí.

Đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo cử nhân đại học, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 3 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 3 cho năm học 2022 - 2023.

Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành.

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nhằm đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 1 và 2.Triển khai thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 2 đảm bảo chất lượng, hiệu quả;

Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn theo văn bản 1315 /BGDĐT-GDTH ngày 16 tháng 4 năm 2020của Bộ GD - ĐT và văn bản 968/SGDĐT-GDTH của Sở GD - ĐT Lâm Đồng về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Tổ chức chuyên đề, hội thảo cho giáo viên nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình tiểu học nhằm phát triển phẩm chất-năng lực cho học sinh; nắm vững tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và bộ tài liệu phương pháp dạy học các môn học. Tập trung chỉ đạo thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Chỉ tiêu:

* Về phẩm chất, năng lưc:

Hình thành và phát triển năng tự phục vụ, tự quản, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề đối với học sinh khối 3,4,5 và năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, toán học, khoa học, thể chất, thẩm mĩ, tin học, công nghệ đối với học sinh lớp 1,2.

Hình thành và phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỷ luật; đoàn kết, yêu thương cho học sinh lớp 3,4,5 và yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh lớp 1,2.

       Học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục về truyền thống, giáo dục ATGT, bảo vệ môi trường và phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của ngành và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

Chỉ tiêu cụ thể:

- 98,9% học sinh lớp 1,2 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thẩm mỹ, thể chất.

- 100% học sinh lớp 1,2 được hình thành và phát triển các phẩm chất bao gồm: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm.

- 99% học sinh lớp 3,4,5 được hình thành và phát triển các năng lực bao gồm: Tự phục vụ, tự quản; hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề.

- 100% học sinh lớp 3,4,5 được hình thành và phát triển các phẩm chất bao gồm: Chăm học, chăm làm; Trung Thực, kỉ luật; Tự tin, trách nhiệm; Đoàn kết, yêu thương.

* Về môn học và hoạt động giáo dục:

Giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình. Giáo viên dạy đủ các môn học theo quy định. Dạy môn tự chọn tiếng Anh cho học sinh khối 1,2,3,4,5. Dạy môn Tin học cho học sinh lớp 3,4,5.

Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, đánh giá học sinh chính xác đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Phát huy hết khả năng học tập của học sinh giúp học sinh đạt và vượt các yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng; thực hiện được các yêu cầu học tập và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, hoạt động giáo dục của khối lớp.

Chỉ tiêu cụ thể:

- 98,9% học sinh lớp 1 đến lớp 5 được đánh giá các môn học và hoạt động giáo dục mức Hoàn thành trở lên bao gồm: Tiếng việt; Toán; Tiếng Anh; Đạo đức; TNXH; Âm nhạc; Mĩ thuật; GDTC; HĐTN (Trong đó 25% học sinh HTXS; 25% học sinh HTT trong học tập và rèn luyện).

- 98,9 % học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

- 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học.

- 50 % học sinh được nhà trường khen thưởng.

IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học

1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1.1)

TT

Môn học

Số tiết học từng môn của lớp 1

Số tiết học từng môn của lớp 2

Số tiết học từng môn của lớp 3

Số tiết học từng môn của lớp 4

Số tiết học từng môn của lớp 5

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

I

MÔN HỌC BẮT BUỘC

1

TV

216

204

420

180

170

350

144

136

280

144

136

280

144

136

280

2

Toán

54

51

105

90

85

175

90

85

175

90

85

175

90

85

175

3

TN-XH

36

34

70

36

34

70

36

34

70

 

 

 

 

 

 

4

KH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

5

LS- ĐL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

6

AV

 

 

 

 

 

 

72

68

140

72

68

140

72

68

140

7

ĐĐ

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

8

ÂN

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

9

MT

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

10

TC

 

 

 

 

 

 

18

17

35

 

 

 

 

 

 

11

KT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

17

35

18

17

35

12

TD

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

13

LTT

36

34

70

36

34

70

18

17

35

 

 

 

 

 

 

14

LTTV

36

34

70

36

34

70

36

34

70

18

17

35

18

17

35

II

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẮT BUỘC

15

HĐTN,

HĐTT, KNS

54

51

105

54

51

105

36

34

70

36

34

70

36

34

70

III

MÔN HỌC TỰ CHỌN

17

AV

36

34

70

36

34

70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

TH

 

 

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

36

34

70

19

BD,TĐTV

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

TS TIẾT

576

544

1120

576

544

1120

594

561

1155

594

561

1155

594

561

1155

Số tiết/tuần (Cả năm học)

1120 tiết/35 tuần

1120 tiết/35 tuần

1155 tiết/35 tuần

1155 tiết/35 tuần

1155 tiết/35 tuần

Số buổi dạy/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

9 buổi/tuần

 

2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học (Phụ lục 1.2)

Tháng

Chủ điểm

Nội dung trọng tâm

Hình thức tổ chức

TG thực hiện

Người thực hiện

Lực lượng cùng tham gia

Tháng

9

Chủ đề: “Mái trường thân yêu”

- Sinh hoạt văn nghệ, giao lưu mừng Tết Trung Thu.

Toàn trường 

Tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần ngày 20/9

BGH

TPT

GVCN, Các

đoàn thể trường

Tháng 10

Chủ đề: “Vòng tay bè bạn”

 

-Thi kể chuyện theo sách.

-Làm thiệp chúc mừng.

 

Toàn trường

-Chiều thứ 6 ngày 8/10

-Tiết SHTT đầu tuần 18/10

BGH

TPT

GVCN, Các

đoàn thể trong trường

Tháng 11

Chủ đề: “Kính yêu thầy cô giáo”

-Em tập làm ca sĩ.

 

Toàn trường

 

Sáng

20/11

BGH

TPT

BGH+ GVCN

+GV toàn trường

Tháng 12

Chủ đề: “Uống nước nhớ nguồn”.

 

Sinh hoạt, kể chuyện về  Chú bộ đội.

-Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ.

 

Toàn trường

 Tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần 20/12

 -Chiều thứ 6 ngày 17/12

 

Chủ tịch CCB của xã

 

TPT

BGH+ ĐoànTN,

GVCN.

GV toàn trường

Tháng 01+2

 

Chủ đề: “Yêu đất nước Việt Nam – Giữ gìn nền văn hoá dân tộc”.

-Tổ chức ngày hội  “Vệ sinh trường học”.

 

-Tìm hiểu về ngày Tết “Hương vị ngày têt”.

 

Toàn trường

Chiều thứ 6 ngày 28/1

Sáng thứ 6 ngày 28/1/2022

 

 

 

 

 

BGH

TPT

 - BGH+ GVCN

+ GV toàn trường - Phụ huynh học sinh

Tháng 3

Chủ đề: “Yêu quý mẹ và cô giáo”.

 

- Khéo tay hay làm “ Thi cắm hoa”

 

Toàn trường

Chiều thứ 6

25/3

 

BGH,

TPT, GV

BGH+

GVCN, GV,

NV toàn trường

Tháng 4

Chủ đề: “Mừng đất nước thống nhất”.

 

- Tổ chức hoạt động kể chuyện gương anh hùng liệt sĩ.

- Theo dòng lịch sử “Hội thi rung chuông vàng”

Toàn trường

Tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần 4/4

 

 

Chiều thứ 6

22/4

 

TPT, GV, NVTV

BGH+ GVCN, GV toàn trường

Tháng 5

Chủ đề: “Kính yêu và biết ơn Bác Hồ -  Chúng em học thật tốt”.

-Văn nghệ, kể chuyện Bác Hồ

 

Toàn trường

Tiết sinh hoạt tập thể ngày 13/5

TPT. GV TV

BGH+ GVCN, GV toàn trường

 

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường (trong trường hợp có học sinh bán trú) (tham khảo Phụ lục 1.3): Không tổ chức hoạt động sau giờ học.

3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021 - 2022 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục:

 Thực hiện Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/08/2021của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch thời gian năm học 2021 – 2022 cụ thể đối với giáo dục tiểu học:

Ngày tựu trường: Thứ tư, ngày 15/9/2021

Ngày khai giảng: ngày 18/9/2021

Học kỳ I: Từ ngày 20/9/2021 đến trước ngày 31/01/2022 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

Học kỳ II: Từ ngày 07/02/2022 đến trước ngày 10/06/2022 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 15/06/2021.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, nhà trường sẽ b trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp lí; bố trí dạy bù những ngày nghỉ đảm bảo tính khoa học.

Tại Trường Tiểu học Tân Nghĩa I thời gian thực hiện chương trình năm học 2021 - 2022 cụ thể như sau:

4.1. Đối với khối lớp 1

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.2. Đối với khối lớp 2

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong

năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4).

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.3. Đối với khối lớp 3

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.4. Đối với khối lớp 4

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

4.5. Đối với khối lớp 5

a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4)

b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Đính kèm Phụ lục 2)

V. Giải pháp thực hiện

1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

Tham mưu với cấp trên sớm hoàn thành khu hiệu bộ, đầu tư trang thiết bị cho các phòng chức năng, thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học. Phối hợp với cha mẹ học sinh huy động nguồn vốn tài trợ để làm nhà xe cho học sinh, đổ bê tông đường vào nhà để xe cho học sinh.

Mua sắm thêm trang thiết bị dạy học, nhằm đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 2 nâng chất lượng dạy học

2. Thực hiện công tác đội ngũ:

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc. Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn. Đẩy mạnh công tác thi đua, đánh giá đúng người, đúng việc.

3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn

Nhà trường, tổ chuyên môn thực hiện đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/ BGDĐT - GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và văn bản 968/SGDĐT-GDTH của Sở GD - ĐT Lâm Đồng về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học

  Chuyên môn, tổ trưởng phân công giáo viên thực hiện các tiết thao giảng đổi mới phương pháp giảng dạy để giáo viên toàn trường tham dự góp ý rút kinh nghiệm và vận dụng thực hiện có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra kế hoạch bài dạy, dự giờ, tư vấn giúp giáo viên đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.

Tiếp tục đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. Nội dung sinh hoạt phải được thể hiện rõ trong sổ biên bản.Tập trung vào giải quyết các vấn đề: dạy học phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; dự giờ thăm lớp, trao đổi, chia sẻ rút kinh nghiệm; nghiên cứu bài học; triển khai các nội dung mới của chuyên môn; tổ chức các tiết dạy về đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; Thực hiện sinh hoạt tổ 2 tuần/lần. Tăng cường tổ chức sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học và tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện 1 đến 2 chuyên đề/năm học theo hướng nghiên cứu bài học, vận dụng có hiệu quả vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

Chỉ đạo các tổ, giáo viên đẩy mạnh hoạt động dự giờ thăm lớp. Duy trì đảm bảo tốt kỷ cương nề nếp, chất lượng hoạt động của tổ.

Giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn nghiêm túc tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Hiệu trưởng

Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của nhà trường.

Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục.

Tiếp tục tuyên truyền về thực hiện chương trình phổ thông 2018. Chỉ đạo khối 1,2 thực hiện chương trình 2018, các khối khác thực hiện dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục

Chỉ đạo tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ.

Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp. Xây dựng tiêu chí thi đua và tổ chức các đợt thi đua trong nhà trường.

2. Phó Hiệu trưởng

Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để đảm bảo dạy học 9 buổi/ tuần.

Quản lí chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lí các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ. Tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá. Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp đặc thù địa phương.

Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh chưa hoàn thành, tổ chức chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học.

3. Tổ trưởng chuyên môn

Xây dựng và thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn.

Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng quy định, tập trung vào sinh

hoạt chuyên đề và thực hiện chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng giáo viên. Thường xuyên dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm các giờ dạy giúp nâng cao tay nghề của giáo viên. Tăng cường công tác kiểm tra tư vấn thúc đẩy giáo viên nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức các hoạt động trải nghim, ngoài giờ lên lớp.

4. Tổng phụ trách đội

Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động đội theo hướng dẫn của Hội đồng Đội. Kết hợp với Phó hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Thành lập các ban của Liên đội để thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.

Xây dựng tiêu chí thi đua của liên Đội và tổ chức 4 đợt thi đua theo quy định.

5. Giáo viên chủ nhiệm

Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

Thực hiện nghiêm nội quy quy chế chuyên môn. Đổi mới phương pháp dạy nâng cao chất lượng giáo dục.

Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động trải nghiệm.

Tích cực bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tham gia đầy đủ các bưổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

Đề xuất những nội dung cần thiết liên quan đến việc tổ chức dạy học và các hoạt động khác.

6. Giáo viên phụ trách môn học

Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

Thực hiện nghiêm nội quy quy chế chuyên môn. Đổi mới phương pháp

dạy nâng cao chất lượng giáo dục.

Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động trải nghiệm.

Tích cực bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tham gia đầy đủ các bưổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

Đề xuất những nội dung cần thiết liên quan đến việc tổ chức dạy học và các hoạt động khác.

7. Nhân viên

a. Đối với nhân viên thư viện thiết bị.

Quản lí mọi hoạt động của thư viện

Xây dựng các hoạt động liên quan đến hoạt động thư viện

Khuyến khích học sinh tích cực tham gia hoạt động học

Tham mưu với nhà trường xây dựng kế hoạch Tổ chức ngày hội đọc sách.

b. Đối với các nhân viên khác

Tham gia chăm sóc bảo vệ an toàn học sinh

Đảm bảo các chế độ kịp thời cho giáo viên, học sinh để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trên đây là kế hoạch giáo dục của trường Tiểu học Tân Nghĩa I năm học 2021 - 2022. Kế hoạch được thông qua yêu cầu tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện.

  Nơi nhận:                                                              

                         HIỆU TRƯỞNG                                    

- PGD&ĐT(để báo cáo);                                       
- Đảng uỷ, UBND
xã Tân Nghĩa (để báo cáo);
- Chi bộ (để lãnh đạo)
- Các tổ chuyên môn (để thực hiện).
- BCHCĐ (để phối hợp)            .
- Ban T.Tra ND (Để giám sát).                        
- Lưu: VT        

 

                              

 

 

 

                            Hà Văn Giới

 

 

 

Tin đọc nhiều
Liên kết website