Friday, 09/12/2022 - 10:11|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu Học Tân Nghĩa 1

  PHÒNG GD - ĐT DI LINH                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                              

                          Số:……/KH – TNI                                              Tân Nghĩa, ngày 04 tháng 10 năm 2021

       

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2021 – 2022

 

Thực hiện Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/08/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Thực hiện Hướng dẫn số 1542/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2021 của SGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

Thực hiện Hướng dẫn số 172/HD-PGDĐT ngày 8/9/2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

    Căn cứ hướng dẫn số 04/HD-PGDĐT ngày 28/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về hướng dẫn tổ chức Hội Nghị Cán bộ, viên chức và người lao động năm học 2021-2022;

 Trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, trường Tiểu học Tân Nghĩa I xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021-2022 như sau:

    PHẦN I:  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

     1. Thực trạng nhà trường:

 a. Về đội ngũ:

Tổng số CB-GV-NV: 28;  nữ: 22, Dân tộc: 1. Trong đó:

  - CBQL: 02; nữ: 01. Trình độ chuyên môn: Đại học: 2

  - Giáo viên: 24 (1 TPT) trong đó Nam: 04, Nữ: 20. Trình độ chuyên môn: Đại học:13, Cao đẳng: 9; THSP: 02.

  - Nhân viên: 2 trong đó  Kế toán: 01, Bảo vệ: 01.

 Số lượng đảng viên: 13 - tỉ lệ 46,4%. Nhìn chung đội ngũ ổn định, lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

b. Về học sinh:

Tổng số lớp: 16 lớp - 386 em;  Nữ: 198 em;  HSDT: 105 em; Mới tuyển: 81 em.Trong đó: Khối 1: 3 lớp-74 học sinh; Khối 2: 4 lớp-68 học sinh; Khối 3: 3 lớp-81 học sinh;  Khối 4: 4 lớp-94 học sinh; Khối 5:  2 lớp-69 học sinh. Trường chính: 12 lớp - 332 em. Điểm trường Gia Bắc 1: 2 lớp-32 em, Gia Bắc 2: 2 lớp-22 em.

       Số học sinh và chất lượng luôn ổn định.

       c. Về cơ sở vật chất:

 Tổng số phòng học: 16 phòng; Phòng làm việc của BGH: 01; Phòng Đội: 01; Phòng thư viện, thiết bị: 01. Phòng chức năng: 01 phòng tin.

  Trường có đủ phòng học phục vụ dạy 2 buổi/ ngày, phòng Ban giám hiệu, nhân viên còn dùng chung.

     2. Thuận lợi:

   Trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của Đảng

ủy, chính quyền địa phương và của chi bộ nhà trường.

   Đội ngũ CB-GV-NV có tinh thần đoàn kết, lối sống giản dị, tác phong sư phạm. 54,2% giáo viên đạt chuẩn, không có giáo viên đạt trên chuẩn. Một số giáo viên có năng lực chuyên môn, tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao.

  Học sinh ngoan, có nhiều cố gắng trong học tập. Công tác xã hội hoá được phụ

huynh quan tâm. Nhiều năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

     3. Khó khăn:

   Trường có hai phân hiệu: phân hiệu Gia Bắc 1 có 100% học sinh dân tộc thiểu số, phân hiệu Gia Bắc 2 địa bàn rộng, nên mở lớp ghép hai trình độ 1- 2; 3- 4.

   Tay nghề của đội ngũ không đồng đều, một vài giáo viên chậm đổi mới. Một số giáo viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy. Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh còn hạn chế.

   Cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều thiếu thốn: Đề nghị đẩy nhanh tiến độ xây dựng, bàn giao khu hiệu bộ; các phòng học đang dần xuống cấp.

   Công tác giáo dục chưa được phụ huynh quan tâm đúng mức nhất là phụ huynh đồng bào dân tộc thiểu số.

    PHẦN II:  MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

A. MỤC TIÊU-NHIỆM VỤ CHUNG

I. Mục tiêu

Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình sách giáo khoa lớp 1; 2 và nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Hoàn thiện và phát triển mức độ đạt được của các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I. Tiếp tục xây dựng tập thể đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến.

II. Nhiệm vụ chung

1.  Thực hiện chỉ thị số 05-CT/CW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; phát huy kết quả các cuộc vận động và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Tổ chức thực hiện dạy học chương trình giáo dục năm 2018 đối với lớp 1, 2 và dạy học theo mô hình trường học mới ở khối lớp 3,4,5. Đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, kiểm tra đánh giá học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, giáo dục ATGT, giáo dục thể chất, vệ sinh môi trường, giáo dục môi trường, biển đảo, giáo dục địa phương; tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho các em.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật, bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh.

4. Đổi mới công tác quản lý, tuyên truyền chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và lộ trình thực hiện. Bồi dưỡng đội ngũ nâng dần tỉ lệ đạt chuẩn trình độ đạo tạo. Bố trí giáo viên tham gia bồi dưỡng nội dung, phương pháp giảng dạy lớp 2 năm học 2021- 2022. Tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên đối với cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định. Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên chính xác.

      5. Duy trì, củng cố thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phát huy kết quả trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

6. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng, phát huy và nhân rộng các nhân tố điển hình thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.

    B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

     I. Công tác chính trị tư tưởng

       1.  Yêu cầu

        CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 29 NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT, nghị quyết đại hội Đảng các cấp, Luật giáo dục năm 2019, Điều lệ trường Tiểu học, Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định về đạo đức nhà giáo.

  CB-GV-NV tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tham gia các hoạt động từ thiện, các hoạt động do trường, ngành tổ chức.

         Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức sâu sắc chương trình GDPT năm 2018, lộ trình thực hiện và tạo tâm thế thực hiện tốt nội dung dạy học, giáo dục đối với lớp 1,2.

       2.  Chỉ tiêu

    100% CB-GV-NV có phẩm chất đạo đức tốt.

    100% CB-GV-NV thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, các quy định, quy chế của ngành, trường, các cuộc vận động, không vi phạm ATGT, kế hoạch hoá gia đình và các tệ nạn xã hội.

100% gia đình nhà giáo đạt gia đình nhà giáo văn hoá.

       3. Biện pháp

Triển khai kịp thời chỉ thị, nghị quyết, quy định của Đảng và Nhà nước có liên quan đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các buổi họp hội đồng, sinh hoạt tập thể. Tổ chức CB-GV-NV tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị.  

        CB-GV-NV thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện chuyên đề năm 2021Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc theo các nội dung đã đăng ký, nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện. Thực hiện quy định của luật Công chức, Viên chức, luật Lao động, luật Giáo dục, luật Phòng chống tham nhũng, luật An ninh mạng,... CB, GV, NV tích cực, nhiệt tình trong mọi hoạt động của trường, có tinh thần xây dựng tập thể nhà trường đoàn kết.

          CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày 7/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; các quy định về đạo đức nhà giáo, quy chế của cơ quan, quy chế chuyên môn, quy chế quản lý sử dụng tài sản công, quy chế dân chủ, quy chế nội bộ, thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, động viên gia đình cùng thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

        Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 4 khóa XII gắn với Chỉ thị 05-CT/TW ngày 14/5/2016 của Bộ Chính trị đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Đảng viên thực hiện nghiêm những điều đảng viên không được làm.

      Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức đúng đắn chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, có ý thức xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, tạo môi trường giáo dục thân thiện.

Tổ chức nhận xét đánh giá tư tưởng chính trị của đội ngũ trong cuộc họp hội đồng, sinh hoạt tổ chuyên môn hàng tháng, trong các buổi sinh hoạt, sơ kết, tổng kết và gắn với việc đánh giá xếp loại, đánh giá thi đua của cá nhân từng học kỳ và cuối năm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, xếp loại viên chức.

    II. Công tác chuyên môn

      1. Thực hiện Chương trình giáo dục

       1.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

 a. Yêu cầu

  Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1;2 và chương trình giáo dục phổ thông được ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiếp tục thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo công văn số 1545/SGD-GDTH ngày 4/9/2014. Dạy Mĩ thuật theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  Tổ chức học 2 buổi/ ngày. Thực hiện dạy học đầy đủ các môn học quy định theo từng khối lớp. Thực hiện dạy tiếng Anh, tin học đối với lớp 3,4,5; môn tự chọn tiếng Anh đối với lớp 1;2 đúng theo quy định.

b. Chỉ tiêu:

100% giáo viên thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục.

16 lớp học 2 buổi/ ngày.

      c. Biện pháp

Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học bắt buộc, tự chọn và hoạt động giáo dục để giáo dục toàn diện học sinh. Giáo viên dạy học theo mô hình trường học mới đối với khối lớp 3,4,5 lập kế hoạch bài dạy các lớp, các môn theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Thực hiện điều chỉnh nội dung chương trình, nội dung giáo dục địa phương phù hợp với tình hình thực tế. Các nội dung điều chỉnh được tổ bàn bạc thống nhất và được Phó hiệu trưởng, tổ trưởng phê duyệt.

Tổ chức dạy học lớp 1;2 chương trình phổ thông 2018 và các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học. Giáo viên dạy lớp 1;2 chủ động nghiên cứu bài dạy xác định nội dung, hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các nội dung dạy các môn học, hoạt động giáo dục, các hoạt động củng cố phù hợp đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh. Nội dung giáo dục địa phương, giáo viên thực hiện lồng ghép nội dung hoạt động trải nghiệm và tích hợp trong dạy học các môn học theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Thực hiện chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 và chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 3/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm đối với giáo dục tiểu học.

 Giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng học tập của học sinh nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho các em. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh hiệu quả, thiết thực.

Tổ chức thực hiện dạy học 9 buổi/tuần theo hướng dẫn số 10/HD-PGDĐT ngày 23/ 9/2019 về tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày. Chuyên môn sắp xếp thời khóa biểu hợp lí, phân tiết dạy từng buổi học đảm bảo giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; chỉ đạo tổ khối, giáo viên thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả. Tổ chuyên môn chủ động thực hiện chương trình, khuyến khích giáo viên sáng tạo trong dạy họctăng cường kiểm tra, việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên.

  Đối với các lớp điểm trường Gia Bắc 1, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tăng cường tiếng Việt, có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt và khắc sâu kiến thức cho các em. Đối với lớp ghép điểm trường Gia Bắc 2, giáo viên cần phân chia nội dung, thời gian hoạt động giữa các trình độ hợp lý tạo điều kiện học sinh tham gia hoạt động tích cực.

1.2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh

       1.2.1 Đổi mới phương pháp giảng dạy

 a.Yêu cầu

   Đổi mới phương pháp dạy học lớp 1, 2 theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, dạy học theo mô hình trường học mới ở lớp 3, 4, 5, dạy mĩ thuật theo phương pháp mới, sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

b.Chỉ tiêu

   100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn. 100% hồ sơ giáo viên xếp loại khá trở lên, trong đó có 3 hồ sơ xếp loại tốt.

   100% GV có tay nghề khá trở lên. Trong đó có 21/24 giáo viên tay nghề xếp tốt.

c.Biện pháp

  Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh và thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Giáo viên nghiên cứu chương trình, nội dung bài học, xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt từng bài. Giáo viên lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực và hình thức tổ chức tiết học phù hợp với đối tượng học sinh, làm và sử dụng đồ dùng, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để mỗi tiết học là một nghệ thuật sáng tạo trong dạy học. Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, giáo dục kĩ năng sống, sử dụng năng lượng tiết kiệm,... hợp lí, hiệu quả, tránh cưỡng ép, gượng gạo gây thêm áp lực cho học sinh.

Giáo viên thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức tiết học sinh động tự nhiên, học sinh được tự thiết kế thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Giáo viên Mỹ thuật nghiên cứu thiết kế các hoạt động theo chủ đề phù hợp các quy trình dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Giáo viên dự đoán trước các tình huống khó khăn học sinh gặp phải, chủ động, linh hoạt trong việc theo dõi, giúp đỡ và hướng dẫn học sinh tự học. Giáo viên chủ động trợ giúp các nhóm, điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với đối tượng học sinh; đưa ra các yêu cầu đối với từng học sinh còn hạn chế ở từng bài học, quan tâm hoạt động ứng dụng, kiểm soát và đánh giá cùng với cha mẹ học sinh. Rèn ý thức tự học, sự tự tin trong giao tiếp, ý thức tự giác, tự quản trong hoạt động tập thể.

Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo sâu sát việc soạn giảng, đổi mới phương pháp gắn với việc sử dụng ĐDDH, tăng cường việc ứng dụng CNTT vào dạy học, và thực hiện các tiết dạy điện tử.

Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/ BGDĐT - GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn nghiêm túc tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường.

 Chuyên môn, tổ trưởng phân công giáo viên thực hiện các tiết thao giảng đổi mới phương pháp giảng dạy để giáo viên toàn trường tham dự góp ý rút kinh nghiệm và vận dụng thực hiện có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra thiết kế bài dạy, dự giờ, tư vấn giúp giáo viên đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.

1.2.2 Nâng cao chất lượng giáo dục

  a. Giáo dục năng lực, phẩm chất

 *Yêu cầu

   Hình thành và phát triển năng tự phục vụ, tự quản, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề đối với học sinh khối 3,4,5 và năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, toán học, khoa học, thể chất, thẩm mĩ, tin học, công nghệ đối với học sinh lớp 1,2.

Hình thành và phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỷ luật; đoàn kết, yêu thương cho học sinh lớp 3,4,5 và yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh lớp 1, 2.

       Học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục về truyền thống, giáo dục ATGT, bảo vệ môi trường và phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của ngành và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

 *Chỉ tiêu

        - Phẩm chất

     + Đối với lớp 1;2:  Tổng số học sinh 142 trong đó khuyết tật 7 em.

 

Stt

Nội dung

 

TSHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Yêu nước

135

74

54,8

61

45,2

0

 

2

Nhân ái

135

60

44,4

75

55,6

0

 

3

Chăm chỉ

135

70

51,9

65

48,1

0

 

4

Trung thực

135

70

51,9

65

48,1

0

 

5

Trách nhiệm

135

67

49,6

68

50,4

0

 

  

   +  Đối với lớp 3,4,5: Tổng số học sinh 244 trong đó khuyết tật 1 em.

 

Stt

Nội dung

 

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

TSHS

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Chăm học, chăm làm

243

79

32,5

164

67,5

0

 

2

Trung thực, kỉ luật

243

79

32,5

164

67,5

0

 

3

Tự tin, trách nhiệm

243

79

32,5

164

67,5

0

 

4

Đoàn kết, yêu thương

243

79

32,5

164

67,5

0

 

    

  -Năng lực:

      + Đối với học sinh lớp 1;2 Tổng số học sinh 142 trong đó khuyết tật 7 em.

    

Stt

Nội dung

 

TSHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

I

Năng lực chung

 

1

Tự chủ và tự học

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

2

Giao tiếp và hợp tác

135

42

31,1

91

67,4

2

1,5

3

GQVĐ và sáng tạo

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

II

Năng lực đặc thù

 

1

Ngôn ngữ

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

2

Tính toán

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

3

Thẩm mĩ

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

4

Thể chất

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

    + Đối với học sinh lớp 3, 4, 5 Tổng số học sinh 244 trong đó khuyết tật 1 em.

Stt

Nội dung

 

TSHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Tự phục vụ, tự quản

243

65

26,8

177

72,8

1

0,4

2

Hợp tác

243

65

26,8

177

72,8

1

0,4

3

Tự học và giải quyết vấn đề

243

65

26,8

177

72,8

1

0,4

    

    * Biện pháp:

 Giáo viên chủ nhiệm phổ biến các nội dung hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất giúp học sinh có ý thức rèn luyện ngay từ đầu năm học, giáo dục học sinh thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống cho học sinh. Giáo viên lồng ghép linh hoạt nội dung giáo dục năng lực, phẩm chất, kĩ năng sống, pháp luật,... trong từng bài dạy, tạo không khí thân thiện gần gũi giữa học sinh với thầy cô giúp học sinh thêm yêu trường yêu lớp. Giáo viên thường xuyên kiểm tra, uốn nắn, nhắc nhở học sinh kịp thời và tạo điều kiện cho học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thành bản thân.

Giáo viên gương mẫu trước học sinh, hiểu hoàn cảnh gia đình, tính cách học sinh để có biện pháp giáo dục phù hợp, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để rèn luyện, giáo dục và đánh giá học sinh.

Tổng phụ trách đội cùng với giáo viên tổ chức tốt các hoạt động truyền thống gắn với các chủ điểm và các ngày lễ trong năm. Giáo viên thực hiện có hiệu quả các tiết giáo dục đạo đức. Tăng cường hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong các tiết học và các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.

   Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp phù hợp với từng đối tượng học sinh và tâm sinh lý lứa tuổi, giúp học sinh tiếp nhận hành vi chuẩn mực đúng. Động viên, tuyên dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong lớp, trong trường để học sinh ngày một tiến bộ hơn.

  b. Các môn học và hoạt động giáo dục

* Yêu cầu:

 Giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình. Giáo viên dạy đủ các môn học theo quy định. Dạy môn tự chọn tiếng Anh cho học sinh khối 1,2,3,4,5. Dạy môn Tin học cho học sinh lớp 3,4,5.

Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, đánh giá học sinh chính xác đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Phát huy hết khả năng học tập của học sinh giúp học sinh đạt và vượt các yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng; thực hiện được các yêu cầu học tập và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, hoạt động giáo dục của khối lớp.

b. Chỉ tiêu:

Đối với khối 1 Tổng số học sinh 142 trong đó khuyết tật 7 em.

Môn học

 

TSHS

HTXS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

 

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

Tiếng Việt

135

 

 

45

33.3

88

65,2

2

1,5

Toán

135

 

 

45

33.3

88

65,2

2

1,5

   

 

Đối với lớp 3,4,5 Tổng số học sinh 244 trong đó khuyết tật 1 em.

 

Môn học

 

TSHS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

 

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

Tiếng Việt

243

56

23,1

186

76,5

1

0,4

Toán

243

63

25,9

180

74,1

0

 

 

    Tổng số học sinh: 386 em trong đó 8 em khuyết tật. 378 em được đánh giá cụ thể:

   Hoàn thành chương trình lớp học 375/378 em đạt 99,2%

   Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình bậc tiểu học 100%

 * Biện pháp:

   Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo sâu sát việc soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng đồ dùng dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy.

  Giáo viên khối 1, 2 dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới-Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống. Khối lớp 3,4,5 giáo viên dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp phát huy hết khả năng học tập của học sinh. Giáo viên dạy môn học khối 1; 2 đảm bảo học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực môn học. Giáo viên chú trọng rèn ý thức tự học cho học sinh, kịp thời giúp đỡ học sinh chậm tiếp thu trong học tập, giáo viên có thể là trưởng nhóm của nhóm có nhiều học sinh chưa đảm bảo chuẩn ở thời điểm đầu năm.

Giáo viên bám sát yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và điều chỉnh tài liệu học để thiết kế các hoạt động phù hợp tình hình thực tế. Giáo viên thực hiện giảng dạy giáo dục kỹ năng sống, giáo dục địa phương, tích hợp dạy học tiếng Việt với các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, tài nguyên, biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, quyền bổn phận của trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống đuối nước,... nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

Giáo viên xây dựng nề nếp học tập, giao bài phù hợp cho các đối tượng học sinh trong từng tiết học, sử dụng góc học tập, sử dụng cây sáng kiến để phát huy đối tượng học sinh vượt chuẩn, tổ chức khảo sát chất lượng học sinh hàng tháng, phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu năm học. Giáo viên thường xuyên kiểm tra việc học và làm bài của học sinh với nhiều hình thức phong phú, thực hiện có hiệu quả 15 phút đầu giờ, phân nhóm “đôi bạn cùng tiến” và rèn học sinh ý thức tự học và có thói quen học bài, làm bài trước khi đến lớp ngay từ đầu năm học.

Giáo viên nắm bắt tình hình học tập của từng em để có biện pháp ôn tập, rèn luyện giúp học sinh đảm bảo yêu cầu môn học và biểu hiện năng lực. Giáo viên tạo không khí học tập sôi nổi, động viên, tuyên dương, khen thưởng học sinh kịp thời.

Tăng cường công tác kiểm tra nhận xét bằng lời để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục. Giáo viên ghi lời nhật xét cụ thể, gắn gọn và rõ ràng giúp học sinh nhận thấy những hạn chế cần khắc phục. Tổ chức bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên đúng quy định.   

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên buổi 2 tổ chức hướng dẫn học sinh tự học để hoàn thành yêu cầu môn học, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Giáo viên lựa chọn nội dung, bố trí thời gian hợp lý hướng dẫn học sinh hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp. Giáo viên liên hệ thư viện mượn các tài liệu bồi dưỡng, các loại sách ôn tập để luyện tập cho học sinh.

Giáo viên liên hệ phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh chăm lo việc học tập của các em, kết nối zalo, ứng dụng công nghệ thông tin để giáo dục cho các em, đặc biệt là học sinh

có hoàn cảnh khó khăn, học sinh chưa đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng ở từng giai đoạn.

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Tổng phụ trách đẩy mạnh phong trào thi đua theo chủ điểm, chú ý động viên khen thưởng kịp thời để khích lệ tinh thần học tập của học sinh.  

      1.2.3 Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học.

 a. Yêu cầu:

   Thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh lớp 3,4,5; đánh giá học sinh lớp 1,2 theo thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn số 08/HD-PGD-ĐT ngày 21/9/2020 của Phòng giáo dục Di Linh về hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 theo chương trình GDPT 2018.

   Đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và sáng tạo của học sinh.   

       b.Chỉ tiêu:

        100% giáo viên đánh giá, xếp loại học sinh đúng quy định.

c.Biện pháp:

       Tiếp tục thực hiện thông tư 22/TT-BGDĐT về hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học đối với học sinh lớp 3,4,5; triển khai và tổ chức thực hiện thông tư 27/TT-BGDĐT hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1,2 đến giáo viên, học sinh và CMHS. Giáo viên nắm vững yêu cầu đánh giá, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá học sinh.

Giáo viên đánh giá thường xuyên, định kỳ học sinh, chú trọng đến sự tiến bộ của học sinh trong từng thời điểm. Giáo viên thực hiện đánh giá học sinh thường xuyên, đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh... Chú trọng đến nhận xét bằng lời trong các hoạt động học.

Đối với học sinh lớp 1;2 thực hiện đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục; những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

         Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học Tiếng Việt, Toán, Ngoại Ngữ, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học có bài kiểm tra định kỳ; Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II. Bài kiếm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh riêng lớp 1;2 bài học sinh ghi điểm 0 (nếu có).

  Giữa học kì 1, cuối học kỳ 1, giữa học kỳ 2 và cuối năm học, giáo viên cập nhật kết quả đánh giá giáo dục của học sinh theo mức hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành vào bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp đúng với năng lực, phẩm chất, học tập của học sinh.

Giáo viên tăng cường nhận xét, hướng dẫn bằng lời cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, đảm bảo tính phân hóa từng đối tượng nhằm hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, giáo dục toàn diện nhân cách cho các em. Giáo viên tổ chức cho học sinh trong lớp đánh giá việc học tập của bạn; phối hợp với phụ huynh đánh giá học sinh đảm bảo được tính khách quan, công bằng, chính xác.

 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

   Chuyên môn, tổ trưởng tổ chức kiểm tra giáo viên theo dõi đánh giá học sinh của thường xuyên và định kỳ và đề xuất các giải pháp khả thi để giáo viên tiếp tục giáo dục rèn luyện giúp đỡ học sinh. Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

      1.2.4  Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

      a. Yêu cầu:

Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập ngoài lớp học phù hợp với nội dung các môn học và hoạt động giáo dục.

       Tổ chức các hình thức dạy học và giáo dục hợp lý nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục. Dạy học gắn thuyết với cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

      b. Chỉ tiêu:

       100% giáo viên sử dụng các hình thức dạy học sát thực tế cuộc sống.

      c. Biện pháp:

       Giáo viên nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy và các hoạt động để lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp phát huy được tính tích cực của học sinh. Nghiên cứu và tổ chức các chủ đề giáo dục STEM và STEAM cho học sinh.

       Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục tài chính; an toàn giáo thông; bảo vệ động vật hoang dã; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS.

        Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao, Aerobic, trải nghiệm sáng tạo. Phát động phong trào học tiếng Anh trong trường học nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ cho học sinh. Tăng cường giáo dục thể chất, tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, các trò chơi dân gian vận động lành mạnh tạo môi trường học tập an toàn lành mạnh. Chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống. Tăng cường tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp.

        Thực hiện dạy học trực tuyến đảm bảo thực hiện đúng, có chất lượng, hiệu quả, nội dung dạy học theo quy định; phù hợp với kĩ năng của giáo viên, khả năng lĩnh hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh.

       1.3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học

         1.3.1 Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ

          a.Yêu cầu

Tiếp tục thực hiện dạy học môn Tiếng Anh tiểu học với thời lượng 2 tiết/tuần cho học sinh các lớp 1, 2; 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3,4,5.

         b. Chỉ tiêu:

Lớp 1,2: 133/135 em hoàn thành chương trình môn học.

Lớp 3,4,5: 242/243 em hoàn thành chương trình môn học.

         c. Biện pháp

         Giáo viên dạy tiếng Anh tham gia bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ năng lực theo quy định có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng.

         Tổ chức dạy môn tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 đảm bảo yêu cầu quy định trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Tổ chức kiểm tra đánh giá các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Giáo viên tổ chức đa dạng

các hình thức dạy học trong và ngoài lớp học, tạo môi trường sử dụng và thể hiện bằng tiếng Anh tối đa cho học sinh. Giáo viên sử dụng hiệu quả kỹ thuật hoặc thủ thuật dạy từ vựng tiếng Anh. Khuyến khích học sinh học tiếng Anh qua môn Toán, môn Khoa học, truyện đọc tiếng Anh và các hoạt động ngoại khóa. 

Tăng cường tổ chức các hoạt động giao lưu tiếng Anh, câu lạc bộ,… để tạo các sân chơi, môi trường học tập sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực và hiệu quả. Phát động phong trào giáo viên các môn học khác cùng tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh.  

            Giáo viên có kế hoạch dự giờ học tập kinh nghiệm ở đồng nghiệp trong trường và trường bạn. Đổi mới phương pháp dạy theo hướng phát huy năng lực người học, đảm bảo chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn.

       1.3.2 Nâng cao chất lượng dạy học Tin học

a. Yêu cầu

 Tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3,4,5 theo Công văn số 1772/SGDĐT-GDTH ngày 16/9/2019 của Sở giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức các hoạt động giáo dục môn Tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020.

b. Chỉ tiêu:

Lớp 3,4,5: 242/243 em hoàn thành chương trình môn học.

c. Biện pháp:

Bố trí sắp xếp phòng học và trang bị máy tính đảm bảo về cơ sở vật chất, hợp đồng giáo viên để thực hiện dạy học Tin học. Giáo viên tin học tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.

Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

  Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực người học, đảm bảo chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn tốt. Tăng cường thực hành trên máy vi tính, kiểm tra đánh giá các sản phẩm học sinh thực hành kịp thời. Áp dụng và khai thác tốt phương pháp dạy học STEM môn Tin học. Phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho học sinh tiểu học. Lập kế hoạch rèn luyện cho số học sinh có năng khiếu Tin học, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội thi và giải các bài tập phần mềm lập trình logo nhằm phát huy năng lực học sinh.

        Giáo viên cập nhật các nội dung, phần mềm mới, ứng dụng CNTT vào dạy học. Giáo viên dự giờ học tập kinh nghiệm phương pháp dạy học Tin học ở các lớp tiểu học. Tăng cường đầu tư nâng cấp thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất lượng môn Tin học.   

      1.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số và dạy học lớp ghép.

1.4.1. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

a.Yêu cầu:

 Xây dựng kế hoạch cụ thể chăm sóc trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Điều tra cập nhật số trẻ khó khăn tạo điều kiện cho các em đến trường, được tham gia học tập.

Thực hiện thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/1/2018 ban hành quy định giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật và thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

      b. Chỉ tiêu:

  100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật được quan tâm.

     c. Biện pháp:

Tạo mọi điều kiện để 18 học sinh có hoàn cảnh khó khăn, 8 học sinh khuyết tật được tham gia học tập. Kiểm tra đánh giá chính xác tình hình trẻ có hoàn cảnh khó khăn, từ đó có biện pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có nhận thức đúng về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống.

        Giáo viên xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập. Cuối học kỳ, cuối năm học các em được đánh giá kết quả theo kế hoạch đề ra. Giáo viên thường xuyên quan tâm, kèm cặp, giúp đỡ, động viên khuyến khích, khen thưởng kịp thời những mặt tiến bộ của học sinh đối xử công bằng với các em tránh gây tự ti, mặc cảm để học sinh bỏ học. Giáo viên cần có nội dung dạy học cụ thể, phù hợp đối với học sinh khuyết tật trong tiết dạy, thường xuyên quan tâm giúp các em hoàn thành kế hoạch giáo dục đề ra đồng thời phối hợp cơ sở Y tế hoàn thành hồ sơ cá nhân cho học sinh.

 Trường phối hợp với các đoàn thể, tổ chức từ thiện hỗ trợ đồ dùng học tập, quần áo, sách vở, học bổng... tạo điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với kế toán thực hiện nghiêm Thông tư liên tịch số 42/2013/ TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.     

1.4.2. Dạy học đối với học sinh dân tộc

a. Yêu cầu:

 Thực hiện kế hoạch triển khai đề án tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 theo quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 2/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi khối lớp và của cấp học.

b. Chỉ tiêu: 99% học sinh dân tộc hoàn thành chương trình lớp học.

c. Biện pháp:

Giáo viên điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc trong lớp để thực hiện việc dạy và học. Giáo viên có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các môn học khác để tập trung dạy tiếng Việt cho học sinh nhất là trong thời gian đầu năm học. Giáo viên tăng cường rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kĩ năng tính toán cho học sinh trong các tiết học.

Đối với lớp 1 tập trung tối đa thời lượng để dạy tiếng Việt và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục như: Tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học nhằm tăng cường, hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Tổ chức các hoạt động thư viện trong trường tiểu học dưới nhiều hình thức: tổ chức ngày hội đọc sách, thi đọc, đố vui, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”, tổ chức các tiết học tại thư viện;… cho học sinh dân tộc thiểu số giúp học sinh mạnh dạn trong giao tiếp, trong học tập và các hoạt động.

Thực hiện chính sách đối với các học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên, khích lệ học sinh chuyên cần tới trường, đảm bảo quyền bình đẳng của học sinh giữa các vùng miền.

        Giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Tiếp tục thực hiện tài liệu Tăng cường Tiếng Việt cho Học sinh dân tộc thiểu số lớp 1.

  Giáo viên tăng cường kiểm tra, sửa sai kịp thời cho học sinh, luôn tạo không khí lớp học thân thiện, hợp tác không để học sinh mặc cảm tự ti. Giáo viên quan tâm đến các đối tượng học sinh chưa hoàn thành chương trình ở từng giai đoạn, động viên, tuyên dương khuyến khích học sinh kịp thời.

1.4.3. Dạy học lớp ghép

a. Yêu cầu

 Tổ chức dạy học lớp ghép hai trình độ đúng quy định.

b. Chỉ tiêu:

  100% học sinh lớp ghép hoàn thành chương trình lớp học.

c. Biện pháp

Phân công giáo viên có kinh nghiệm dạy học lớp ghép.

Giáo viên nghiên cứu kĩ chương trình giảng dạy hàng tuần để sắp xếp ghép môn học ở mỗi tiết học giữa hai trình độ phù hợp. Giáo viên thiết kế bài dạy cụ thể, phân chia thời gian từng hoạt động hợp lý để tổ chức giảng dạy hợp lý, hiệu quả giúp học sinh chủ động tham gia các hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức.

Giáo viên cần tăng cường làm, sử dụng đồ dùng dạy học giúp học sinh học tập hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, tư vấn hỗ trợ học sinh kịp thời.

Trường, tổ chuyên môn tăng cường kiểm tra, tư vấn giúp giáo viên đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng.

1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh.

a. Yêu cầu:

 Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường theo quyết định số 705/QĐ-TTG ngày 15/5/2017 của thủ tướng chính phủ và hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh.

Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng dẫn tại Công văn 1779/SGDĐT-GDTH ngày 17/9/2019.

       Xây dựng và phát triển thư viện trường học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh.

b. Chỉ tiêu:

100% học sinh tham gia các hoạt động NGLL và hoạt động trải nghiệm.

Tổ chức 1 hoạt động trải nghiệm 1 lần/ tháng. Xây dựng thư viện thân thiện

 c. Biện pháp:

  Phân công tổng phụ trách Đội xây dựng, triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp cụ thể từng tháng, tuần và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

 Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế theo công văn số 1779/SGDĐT-GDTH hướng dẫn tổ chức các hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học từ năm học 2020-2021.

       Tổng phụ trách Đội kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức thực hiện chủ điểm từng tháng phù hợp với nội dung hoạt động từng thời điểm: giáo dục học sinh thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, giáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị  sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống dịch bệnh, tệ nạn xã hội, bảo quản trường lớp. Tổng kết, đánh giá học sinh theo từng chủ điểm nhằm động viên học sinh tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thúc đẩy việc duy trì sĩ số học sinh, nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

Giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm và giáo dục kĩ năng sống theo chương trình quy định, gắn nhà trường với cộng đồng, rèn luyện kỹ năng vui chơi, tự phục vụ, tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. Tổ chức cho học sinh lao động trồng và chăm sóc cây rau, hoa tại vườn trường.

Tổng phụ trách phối hợp với giáo viên tổ chức các tiết sinh hoạt tập thể, chào cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp, tổ chức tốt các hoạt động truyền thống gắn với các chủ điểm và các ngày lễ trong năm với nội dung phong phú, tổ chức vẽ tranh, kể chuyện, tiểu phẩm về ATGT, văn nghệ, trò chơi dân gian, Ngày hội “vệ sinh môi trường”, …phù hợp từng đối tượng học sinh và tâm sinh lý lứa tuổi, giúp học sinh tiếp nhận hành vi chuẩn mực đúng.

Nâng cao vai trò chủ động của học sinh trong hoạt động, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, gợi ý tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực chủ động sáng tạo trong sinh hoạt, tích cực tham gia các hội thi do trường, ngành tổ chức.

       Nhà trường huy động mọi nguồn lực xây dựng thư viện thân thiện. Tổ chức thực hiện các tiết đọc trong thư viện giúp học sinh hình thành thói quen đọc sách. Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.

     1.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày .

       a. Yêu cầu:

 Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày phù hợp, hiệu quả theo hướng dẫn số 10/HD-PGDĐT ngày 23/9/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh. Sắp xếp thời khoá biểu dạy học 2 buổi/ngày khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

Phát huy hết khả năng học tập của từng đối tượng học sinh. Nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, đánh giá học sinh chính xác đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.

     b. Chỉ tiêu:

         Hoàn thành chương trình lớp học: 375/378 em - 99,2%

  Học sinh đạt giải các hội thi cấp huyện: 3 đến 5 em.

     c. Biện pháp:

Chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày. Giáo viên tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học. Kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ngày.

Giáo viên chủ nhiệm đánh giá mức độ học tập của từng đối tượng học sinh nhất là đối tượng học sinh còn hạn chế và bàn giao cho giáo viên buổi 2 để giúp các em hoàn thành các nội dung học tâp tại lớp đồng thời tuyên dương học sinh có tiến bộ và khen thưởng các em đạt giải trong các hội thi kịp thời. Nhà trường tổ chức bàn giao chất lượng đầu năm, chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên đúng quy định. 

Giáo viên tổ chức học sinh luyện viết chữ đẹp, kể chuyện hay, giao lưu tiếng Việt. Giáo

viên trang bị thêm vở luyện viết rèn kỹ năng viết cho học sinh. Giáo viên tiếng Anh ôn luyện cho học sinh tham gia cuộc thi nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh cho học sinh khối 3,4,5; Giáo viên Âm nhạc luyện cho học sinh các tiết mục văn nghệ, giáo viên Thể dục phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tập luyện cho học sinh đồng diễn thể dục, tham gia Hội khỏe Phù Đổng. Giáo viên mĩ thuật tổ chức học sinh tham gia thi vẽ tranh theo chủ đề. Giáo viên dạy tin học hướng dẫn các em tham gia thi tin học.

Học sinh tham gia tích cực các hoạt động học tập, tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

       Căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, giáo viên tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày.

2.3 Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học

a.Yêu cầu:

  Mỗi CB-GV-NV tăng cường công tác tự bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, trong dạy học, sử dụng các phần mềm dạy học hiệu quả.

 Thực hiện được phần mềm quản lí trường học và các qui định về Thông tin giao dịch bằng văn bản điện tử. Tiếp tục xây dựng nội dung Website trường.

 Giáo viên thiết kế tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin, tham gia thiết kế bài giảng E-learning.

 b.Chỉ tiêu:

    Thực hiện ít nhất 1 tiết dạy ứng dụng CNTT /tháng/1 giáo viên.     

    Thiết kế 1-2 bài giảng E-learning/1 tổ chuyên môn/ hoc kỳ, ít nhất có 2 bài kiểm tra/ tháng, đoàn thể ít nhất 2 bài viết/học kỳ trên Website.

    Thông tin trên phần mềm cập nhật đầy đủ, chính xác.

c. Biện pháp:

    Thành lập Ban công nghệ thông tin, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Tổ chức bồi dưỡng giáo viên thực hiện các tiết dạy điện tử, thiết kế bài giảng E-learning phù hợp với đối tượng học sinh. Chuyên môn, tổ khối góp ý thiết kế bài giảng E-learning, bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, bài kiểm tra cho giáo viên để đưa lên Website. Giáo viên lập nhóm zalo trao đổi về tình hình học sinh, giao bài, kiểm tra giúp học sinh đạt được yêu cầu cần đạt từng môn của khối lớp.

   Thực hiện phần mềm báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục đảm bảo chính xác; sử dụng phần mềm phổ cập theo công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lý trường học và cập nhật thông tin: vn edu, cơ sở dữ liệu ngành kịp thời.

 Quản lý chặt chẽ hệ thống Email của trường, giao cho các cá nhân trong văn phòng chịu trách nhiệm. Đoàn thể, bộ phận, cá nhân đưa thông tin bài viết lên website khi được Ban công nghệ duyệt, giáo viên, nhân viên thư viện chuyển bài dạy, bài viết lên Website hàng tháng.

  Kiểm tra sổ theo dõi mượn và sử dụng các thiết bị dạy học. Ban giám hiệu, tổ trưởng thường xuyên kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của giáo viên, thống kê số tiết dạy và đánh giá việc ứng dụng CNTT hàng tháng.

     III. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

     1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lí giáo dục. 

       a. Yêu cầu:

        Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND

tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng”.

        Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

        Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT Thông tư Ban hành quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Công văn số 1630/SGDĐT-KHTC ngày 14/9/2021 của Sở GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học 2021-2022, số 181/PGDĐT ngày 20/9/2021 của Phòng GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu năm học 2021-2022. Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017.

         Tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của xã hội về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

      b. Chỉ tiêu: Công tác quản lý chặt chẽ, đúng quy định và hiệu quả

      c. Biện pháp:

       Phân công nhiệm vụ cụ thể và giao quyền tự chủ cho các thành viên, bộ phận trong nhà trường.

      Xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế ứng xử trong trường học, quy chế làm việc, nội quy của nhà trường, của ngành. Thực hiện nề nếp, kỷ cương, kỷ luật trong trường học, phát huy dân chủ; nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo, vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

      Thu chi tài chính đúng quy định, thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

      Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường. Cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lí nhà nước về giáo dục.

       Tăng cường công tác kiểm tra phát hiện sai xót và điều chỉnh kịp thời. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.    

      2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

a.Yêu cầu

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ hợp lý phát huy hết khả năng của mỗi cá nhân tạo khối đoàn kết nhất trí cao.

Đẩy mạnh công tác tự học tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chính trị,

chuyên môn nghiệp vụ. Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn.

Thực hiện Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 Ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên.

  CB-GV-NV tiếp cận và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bố trí đội ngũ giáo viên dạy lớp 2 tham gia tập huấn Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chuẩn bị cho năm học 2021-2022 phù hợp.

     b. Chỉ tiêu:

    Trường: 2 chuyên đề/ năm. Tổ chuyên môn: 1 - 2 chuyên đề/năm

    Hội giảng, thao giảng ít nhất: 1tiết /năm/1 GV

    Giáo viên dự giờ tối thiểu: 1 tiết/tuần.  1 SKKN hoặc 1 GPHI/1 giáo viên

    Sinh hoạt chuyên môn trường ít nhất 1 lần/ tháng, tổ chuyên môn 2 lần/tháng. Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất 1 lần/ tháng. Tay nghề: Giỏi 21, Khá 3.

    Xếp chuẩn NNGV: Tốt: 11, Khá 2, Đạt : 0; Chuẩn HT, chuẩn PHT: Khá

    Xếp viên chức: Hoàn thành xuất sắc: 14,  HTT: 12, (1 GV hợp đồng 9 tháng).

     Bồi dưỡng kết nạp đảng viên: 1 người.

     c.Biện pháp:

 Tuyên truyền nội dung chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, Nghị quyết của Đảng, triển khai các văn bản liên quan đến đội ngũ kịp thời. 

       Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phù hợp với khả năng đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Xây dựng nội quy, quy chế của trường, ngành nâng cao ý thức tự giác trong đội ngũ, thực hiện tốt pháp lệnh CB-CC, luật Viên chức,...

      Cán bộ quản lí, giáo viên tham gia tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1;2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đối với lớp 1,2. Lựa chọn giáo viên dạy lớp 3 tham gia tập huấn năm học 2022-2023.

  Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên phù hợp với tình hình thực tế dựa trên kế hoạch CBQL bồi dưỡng theo Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019; giáo viên bồi dưỡng theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019. Đánh giá cán bộ quản lý theo thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, đánh giá giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

 Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học. Giáo viên tham gia lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp và học tập nâng chuẩn đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Chuyên môn, tổ trưởng chỉ đạo giáo viên tập trung nâng cao chất lượng soạn, giảng đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn ở từng khối lớp. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài dạy. Giáo viên nghiên cứu nội dung bài dạy của 2 tuần trao đổi thảo luận phương pháp giảng dạy, tìm biện pháp củng cố khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng nâng cao chất lượng dạy và học. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham gia một số buổi sinh hoạt với tổ chuyên môn.

Tổ chức chuyên đề, thao giảng, hội giảng để nâng cao tay nghề, nâng cao hiệu quả giáo dục. Thực hiện chuyên đề theo hướng chuyên sâu. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên nhất là giáo viên lớp 1, 2 tham gia đầy đủ các buổi hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do trường, cụm trường, ngành tổ chức.

       Cán bộ quản lý dự giờ thăm lớp, tư vấn giúp giáo viên hoàn thiện SKKN, GPHI. Hàng tháng, trường đánh giá việc bồi dưỡng của giáo viên để rút kinh nghiệm cho tháng tới.  

       Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. Phối hợp công đoàn chăm lo đội ngũ về vật chất, tinh thần, giải quyết thoả đáng những thắc mắc và nguyện vọng của CB-GV-NV. Thực hiện tốt “Công khai trong cơ sở giáo dục” không để tình trạng khiếu nại vượt cấp xảy ra. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm phẩm chất đạo đức tác phong nhà giáo.

        Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, việc đánh giá xếp loại đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, chính xác.   

 Công đoàn, đoàn thanh niên giới thiệu cho Chi bộ đảng cá nhân ưu tú đồng thời thường xuyên góp ý xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

      IV. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

       1. Duy trì, củng cố phổ cập giáo dục tiểu học

       a. Yêu cầu:

  Thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 về Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữNghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

 Huy động trẻ 6 tuổi và học sinh trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp. Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học.

b.Chỉ tiêu:

   100% trẻ 6 tuổi ra lớp 1. Duy trì sĩ số đạt 100%.

   Phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3.

      c.Biện pháp: 

Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu  học gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định tại Luật Giáo dục 2019.

  Phối hợp với chính quyền, đoàn thể và phụ huynh học sinh huy động hết số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, học sinh trong độ tuổi ra lớp. Phân công giáo viên đến tận địa bàn tuyển sinh để huy động hết số học sinh ra lớp. Tổ chức điều tra cập nhật số liệu về PCGDTH. Cập nhật danh sách học sinh vào sổ đăng bộ. Thực hiện hệ thống thông tin quản lí PCGD, XMC và sử dụng phần mềm phổ cập theo công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

Thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số học sinh. Học sinh nghỉ học 2 ngày không có lý do giáo viên chủ nhiệm báo về trường. Trường phối hợp với đoàn thể, Ban đại diện CMHS đến tận gia đình vận động học sinh ra lớp.

Giáo viên nâng cao chất lượng dạy và học, giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, có biện pháp hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn kịp thời để các em có điều kiện học tập, không để xảy ra tình trạng học sinh bỏ học.

       2. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

a.Yêu cầu:

   Thực hiện công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục theo thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

b.Chỉ tiêu:

  Năm 2021 – 2022 duy trì kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 2, trường giữ vững chuẩn Quốc gia mức độ 1. 

     c. Biện pháp:

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2021-2022. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá chính xác, trung thực khách quan và đề ra các biện pháp cải tiến phù hợp để nâng mức độ đạt được của các tiêu chí.

Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn trong học sinh, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên để có đủ điều kiện tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

       Năm học 2021-2022 trường tiếp tục tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục, cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất hoàn thành khu hiệu bộ, bổ sung trang thiết bị dạy học. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng cảnh quan trường lớp.

       V. Chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp tiểu học

        Đẩy mạnh công tác truyền thông về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông lớp 1;2 và chuẩn bị đội ngũ giáo viên cốt cán, đặc biệt là số giáo viên dự kiến dạy lớp 3 cho năm học 2022-2023.

      Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 2. Bổ sung sách, tài liệu, trang thiết bị dạy học.

       Tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông, nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin, đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của Ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động trong các cấp quản lý và cơ sở giáo dục. Tham gia lớp tập huấn cán bộ chuyên trách truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo.

         Nhà trường tổ chức tuyên truyền trong đội ngũ, phụ huynh học sinh ngay từ đầu năm học 2021-2022. Chỉ đạo giáo viên phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh khi triển khai chương trình phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.

         Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của Ngành, tập trung vào các tin bài về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.        

    VI. Công tác khác.

       1. Công tác Y tế trường học

        a. Yêu cầu:

        Xây dựng kế hoạch Y tế trường học, kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016.

        b. Chỉ tiêu:

        Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ, giáo viên, học sinh. 100% học sinh được khám sức khỏe tối thiểu 2lần/năm.

  100% tham gia bảo hiểm Y tế và được hưởng chế độ theo quy định. Công tác y tế trường học xếp loại tốt.

        c. Biện pháp:

        Xây dựng kế hoạch công tác Y tế trường học cụ thể. Thành lập Ban sức khỏe trường học. Tuyên truyền học sinh tham gia Bảo hiểm y tế theo hướng dẫn số 680/HDLN-BHXH-SGDĐT ngày 13/5/2020 của Bảo hiểm xã hội và Sở GDĐT tỉnh Lâm Đồng về việc thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm 2020.

        Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh phát hiện sớm các bệnh học đường. Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.

        Cán bộ Y tế của trường thường xuyên tuyên truyền phòng, chống bệnh dịch. Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe, tuyên truyền, điều trị bệnh chuyên khoa, tiêm chủng vacxin theo quy định.

        Tổ chức kiểm tra công tác bán trú, vệ sinh an toàn thực phẩm và lập hồ sơ đầy đủ. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp. Thực hiện xét nghiệm đảm bảo cung cấp đầy đủ nước uống tại đơn vị.

       2. Công tác thư viện, thiết bị dạy học.

        a. Yêu cầu:

        Xây dựng và thiết lập thư viện thân thiện. Xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp, có danh mục sách, danh mục thiết bị. Sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu thư viện của nhà trường. Tổ chức các hoạt động giáo dục hiệu quả tại thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh.

        Tăng cường đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu:

100 % HS có đủ SGK, 100 % giáo viên có đủ sách nghiệp vụ.

1 tổ/bộ đồ dùng dạy học dự thi. Thư viện đạt danh hiệu Thư viện tiên tiến.

       c. Biện pháp:

        Đẩy mạnh văn hóa đọc sách, nâng cao số lượng và chất lượng bạn đọc. Tổ chức các hoạt động trong thư viện thu hút được sự tham gia tích cực của CB-GV-NV và học sinh.      

       Nhân viên thư viện giới thiệu sách chủ điểm, theo các ngày lễ lớn cho phù hợp. Tổ chức tiết đọc thư viện và các hoạt động đọc sách linh hoạt, mở rộng không gian và thời gian đọc sách cho học sinh, đọc trong thư viện, đọc trong lớp, ngoài sân trường, mượn về nhà để tăng tỷ lệ bạn đọc, thực hiện đúng quy định hồ sơ quản lý thư viện. Tăng cường bảo quản sách và đồ dùng có trong thư viện, thiết bị để sử dụng trong nhiều năm học.

        Giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng góc thư viện ở các lớp. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả góc thư viện của các lớp. Hàng năm tổ chức tốt phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ, đọc ngàn cuốn sách hay” để bổ sung nguồn sách cho thư viện. Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện theo sách, khen thưởng, động viên học sinh kịp thời.

        Nhà trường bổ sung tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học phù hợp với phương pháp dạy học mới. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học.

        Nhân viên thư viện quản lí tốt các thiết bị dạy học; cập nhật đầy đủ các dữ liệu vào phần mềm quản lí Thư viện. Đối chiếu thực tế với chuẩn quy định để kịp thời bổ sung những đồ dùng, thiết bị, sách, truyện còn thiếu. Chọn lọc và bổ sung tài liệu mới phù hợp với đặc điểm chương trình. Thống kê việc sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học của giáo viên. Giáo viên, tổ khối tăng cường làm và sử dụng đồ dùng dạy học.      

        Nhân viên thư viện tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

3. Công tác bán trú

a. Yêu cầu

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/ 2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT.

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nước uống. Phụ trách, quản lý học sinh đảm bảo sĩ số, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè,.. khi ngủ trưa tại trường.

Nâng cao chất lượng bữa ăn và giáo dục hành vi, thói quen ăn uống hợp vệ sinh cho học sinh.

b. Chỉ tiêu  Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

      c.Biện pháp

Nhà trường tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo đúng hướng dẫn và được cấp trên phê duyệt. Nhà trường thành lập Ban tổ chức bán trú và phân công nhiệm vụ cho các thành viên cụ thể. Tổ chức hợp đồng người nấu và kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm để đảm bảo sức khoẻ học sinh.

Nhà trường tổ chức họp phụ huynh học sinh có nhu cầu bán trú, xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú, ký hợp đồng với cơ sở cung cấp suất ăn, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thực hiện công khai chất lượng dinh dưỡng bữa ăn theo thực đơn hàng ngày, hàng tuần. Giáo dục học sinh có ý thức tự phục vụ, giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong ăn uống; rèn các thói quen, kĩ năng sống trong sinh hoạt hàng ngày từ đó hình thành nhân cách, hành vi văn minh, văn hoá trong ăn uống, trong giao tiếp cho học sinh.

 Giáo viên trực bán trú nắm chắc sĩ số học sinh của lớp mình phụ trách, hướng dẫn học sinh rửa tay trước và sau khi ăn. Hướng dẫn học sinh vào bàn ăn, quán xuyến, động viên học sinh ăn hết khẩu phần. Phối hợp với cha mẹ học sinh thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chế độ ăn và chất lượng suất ăn.

Nhà trường lập đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách để theo dõi, ghi chép, cập nhật hằng ngày; công khai việc thu chi tài chính đến cán bộ giáo viên, phụ huynh.

Phân công lãnh đạo nhà trường trực bán trú tại trường trong các giờ nghỉ trưa của học sinh; xử lí những sự việc bất thường xảy ra. Hàng tháng, hàng kỳ và cuối năm học nhà trường phải có báo cáo đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác bán trú.

      4. Công tác Đoàn thanh niên

       a.Yêu cầu:

        Chi đoàn có kế hoạch hoạt động và sinh hoạt đều đặn, nề nếp, nội dung sinh hoạt thiết thực, phù hợp với đặc điểm của đoàn viên trong chi đoàn.

        Chi đoàn có trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng theo quy định.

       b. Chỉ tiêu

       100% Đoàn viên tham gia tích cực và hiệu quả các hội thi do nhà trường và ngành tổ chức. Chi đoàn tôn tạo 1 mô hình cây xanh trong khuôn viên nhà trường.  

       Giới thiệu cho chi bộ 01 đoàn viên ưu tú xét kết nạp đảng.

c. Biện pháp 

 Tổ chức Đại hội chi đoàn năm học 2021-2022. Quán triệt Nghị quyết Đại hội đoàn các cấp đến đoàn viên, làm tốt công tác giáo dục lí tưởng cho đoàn viên, mỗi đoàn viên là lực lượng đi đầu trong các cuộc vận động, các phong trào thi đua và các hoạt động của nhà trường, đoàn thể. Thực hiện có hiệu quả 3 phong trào và 3 chương trình đồng hành, xây dựng công trình của đoàn. 

       Đoàn viên nêu cao tinh thần tự học, tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh. Mỗi đoàn viên tích cực học tập và nghiên cứu khoa học để có sáng tạo trong chuyên môn.

Chi đoàn hướng dẫn, giúp đỡ Đội TNTP, đẩy mạnh hoạt động Đội, Sao nhi đồng trong

nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức sinh hoạt đúng quy định, hồ sơ sổ sách đầy đủ, kịp thời. Tham gia tích cực các hoạt động của trường và đoàn xã.

 Tiếp tục bồi dưỡng giới thiệu đoàn viên ưu tú cho tổ chức cơ sở Đảng. Xây dựng chi đoàn vững mạnh.

    5. Công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Sao Nhi đồng, Hồ Chí Minh

       a. Yêu cầu

Thực hiện chủ đề năm học: “Thiếu nhi Di Linh – Học tốt, chăm ngoan, vui khỏe, an toàn”.

Liên Đội tổ chức thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên và kế hoạch hoạt động của Hội Đồng Đội huyện.

     b. Chỉ tiêu

100% đội viên biết nghi thức Đội và thuộc Quốc ca, Đội ca, các bài hát về Bác, về truyền thống Đội; 100% đội viên học và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.

Kết nạp từ 20 - 30 đội viên mới. Cháu ngoan Bác Hồ đạt tỷ lệ 65% đến 80%.

Đạt Liên đội mạnh cấp tỉnh. Giáo viên TPT Đội giỏi cấp huyện.

       c. Biện pháp

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động năm học, tháng, tuần trên cơ sở bám sát vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường và chương trình công tác Đội năm học 2021– 2022 của Hội đồng Đội.

Triển khai chương trình rèn luyện đội viên giai đoạn 2018-2022. Tổ chức cho học sinh thực hiện nội dung thi đua rèn luyện đạo đức về lối sống, nếp sống; thi đua học tập; thi đua rèn luyện sức khỏe, kỹ năng thực hành xã hội.

Tổ chức thực hiện phong trào “Thiếu nhi Lâm Đồng thi đua làm theo 5 điều Bác Hồ dạy”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, “Nghìn việc tốt”, .... Tổ chức các hoạt động sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt sao đội sôi nổi, phong phú, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phát huy vai trò của đội tuyên truyền măng non. Tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Vòng tay bè bạn”, xây dựng quỹ “vì bạn nghèo”, “đàn gà khăn quàng đỏ” để giúp học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

      Tổng phụ trách Đội nghiên cứu vận dụng mô hình cuộc vận động xây dựng “Chi đội 3 tốt”, “Liên đội 3 tốt” và tổ chức các hoạt động sao, đội phù hợp với tình hình trường để giáo dục toàn diện cho sao nhi đồng và đội viên. Liên đội tổ chức trực tuần, chấm điểm thi đua hàng tuần để ổn định nề nếp sinh hoạt ra vào lớp. Thực hiện tốt “công trình măng non”.

 Tổ chức các hoạt động chào mừng 82 năm ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh, Tổ chức Ngày hội thiếu nhi vui khỏe- Tiến bước lên đoàn. Triển khai cho học sinh tham gia chương trình giáo dục về môi trường, thi vẽ chủ đề “Ngày hội sắc màu-vườn trường mơ ước của em” và động viên đội viên tham gia hội thi do

cấp trên tổ chức.

Tổng phụ trách phối hợp với giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở đội viên, sao nhi đồng tích cực tham gia các hoạt động đội và hoàn thành hồ sơ sổ sách chi đội, sao nhi đồng đúng quy định. Đồng thời phối hợp với chuyên môn, đoàn thể, giáo viên tổ chức tốt các hội thi trong học sinh, tuyên dương khen thưởng các cá nhân có thành tích trong các hoạt động và phong trào của Đội. Phấn đấu đạt liên đội mạnh cấp tỉnh.

     6. Công tác phòng cháy chữa cháy

             a. Yêu cầu

               Chấp hành tốt nội quy phòng cháy chữa cháy ở cơ sở.

               Trang bị và bổ sung thêm thiết bị PCCC tại cơ sở.

               Tổ chức tập huấn kỹ năng, phương pháp PCCC cho lực lượng CB,GV,NV.

             b. Chỉ tiêu

       100% cán bộ, giáo viên, học sinh được quán triệt, nắm bắt về luật phòng cháy, chữa cháy. Có 1-2 CB, GV được tham gia tập huấn và được cấp chứng chỉ kỹ năng về PCCC do ngành Công an tổ chức.

             c. Biện pháp

         Nhà trường thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy, xây dựng quy chế làm việc và phương án chữa cháy xảy ra.

        Thường xuyên tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về luật phòng cháy, chữa cháy, bảo quản tốt phương tiện, dụng cụ chữa cháy.

        Kiểm tra trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và có kế hoạch bổ sung kịp thời. Cử cán bộ, nhân viên tham gia lớp tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy do công an tổ chức.

      7. Công tác tài chính – Kế toán

a.Yêu cầu

Thực hiện chủ trương phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho cơ sở.

Thực hiện tốt công tác tài trợ giáo dục, huy động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường tự nguyện hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, tôn tạo cảnh quan trường lớp.

Thực hiện công khai trong cơ sở giáo dục cuối học kỳ I, cuối năm học.

 b.Chỉ tiêu

  Quản lý tài chính, tài sản đúng quy định.

  Hoàn thành hồ sơ thực hiện các khoản thu tài trợ và thu ngoài đúng quy định.

c. Biện pháp

Kế toán thực hiện đúng quy định về công tác tài chính, đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho CB-GV-NV và người lao động.

      Thực hiện nghiêm túc Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tư ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Công văn số 1630/SGDĐT-KHTC ngày 14/9/2021 của Sở GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học 2021-2022, số 181/PGDĐT ngày 20/9/2021 của Phòng GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu năm học 2021-2021.

 Thu chi đúng mục đích, khách quan, công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác tự chủ tài chính được thực hiện trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đã được toàn thể CB-GV-NV nhất trí.

        Thực hiện đúng quy định hồ sơ các khoản thu tài trợ để làm nhà để xe cho học sinh, làm đường vào nhà để xe, mua thêm 2 tivi phục vụ cho lớp 2 thực hiện chương trình GDPT 2018.

 Giáo viên, nhân viên kiểm tra phát hiện cơ sở vật chất hư hỏng báo về trường để kịp thời sửa chữa đảm bảo công tác dạy và học. Bảo vệ túc trực tại trường bảo quản cơ sở vật chất, tài sản trong trường. CB-GV-NV và học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài sản tránh tình trạng sử dụng lãng phí.

Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản tài sản của nhà trường. Xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản, sửa chữa hư hỏng hợp lý. Tổ chức lao động, vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây xanh, cây cảnh.

    8. Công tác chỉ đạo, kiểm tra nội bộ

 a. Yêu cầu

  Kiểm tra nội bộ đánh giá đúng việc thực hiện nhiệm vụ, mức độ đạt được từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy cá nhân, tập thể góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường.

Công tác kiểm tra phải bảo đảm tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, đánh giá khách quan, chính xác để có được kết quả thực chất.

 Các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ có năng lực, công tâm, khách quan.

      b.Chỉ tiêu

  Trường kiểm tra 60% giáo viên/năm, Tổ kiểm tra 1lần/ GV/ năm.

  Kiểm tra hồ sơ tổ, các bộ phận đoàn thể: 4 lần/năm

  Kiểm tra công tác tài chính, tài sản:  2 lần/ năm

  Kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên, nhân viên, học sinh

      c.Biện pháp

 Trên cơ sở hướng dẫn số 05/HD-PGDĐT ngày 28/9/2021 của Phòng Giáo dục, hiệu trưởng ra quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, phân công nhiệm vụ cho các thành viên cụ thể.

Triển khai kế hoạch kiểm tra nội bộ và đánh giá công tác kiểm tra theo tháng trong kì họp hội đồng. Phối kết hợp các hình thức kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất khi cần thiết. Kiểm tra công tác chuyên môn tập trung vào việc kiểm tra thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, điều chỉnh nội dung, việc đổi mới phương pháp, chất lượng dạy và học.

Các thành viên trong ban kiểm tra thường xuyên tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho bản thân, thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, chú ý công tác tư vấn thúc đẩy sau kiểm tra. Phát hiện và xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm qui chế, quy định.

 Kết quả kiểm tra được sử dụng làm cơ sở đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, xếp loại thi đua khen thưởng, kỉ luật.

     VII. Công tác tham mưu - phối hợp

     1. Công đoàn

Phối hợp công đoàn làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong đội ngũ. Xây dựng đội ngũ đoàn kết, thống nhất cao trong nhận thức và việc làm, xây dựng một nhà trường kỉ cương, nề nếp, đoàn kết cùng nhau xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.

Phối hợp với công đoàn tổ chức các hội thi, các hoạt động của trường, ngành. Đẩy mạnh phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác dạy - học và nhân rộng điển hình tiên tiến.

Triển khai tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra đơn thư khiếu nại, tố cáo. Đẩy mạnh hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong trường. Phấn đấu 100% ĐVCĐ có phẩm chất đạo đức tốt, không sinh con thứ 3 trở lên, không có ĐVCĐ vi phạm đạo đức nhà giáo,vi phạm kế hoạch hóa,  không có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp.

 Tiếp tục bồi dưỡng giới thiệu đoàn viên công đoàn ưu tú cho tổ chức cơ sở Đảng. Phấn đấu đạt danh hiệu công đoàn vững mạnh.

      2. Công tác Chi hội khuyến học

 Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi hội khuyến học đề ra. Tăng cường công tác vận động tuyên truyền mọi người trong xã hội cùng tham gia khuyến học. Xây dựng quỹ khuyến học trong giáo viên, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong công tác khuyến tài, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

      100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia công tác khuyến học.

      3. Công tác Chi hội Chữ thập đ

      Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi hội chữ thập đỏ. Tổ chức hoạt động chi hội chữ thập đỏ theo thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 14/3/ 2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học. Làm tốt công tác nhân đạo, phong trào “ lá lành đùm lá rách”, phong trào ủng hộ cấp trên phát động.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục cộng đồng tham gia chăm sóc sức khoẻ, phòng chống các bệnh xã hội, làm tốt công tác từ thiện, xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch.

Tăng cường công tác vận động tuyên truyền các tổ chức, cá nhân cùng tham gia công tác nhân đạo. Tiếp tục thực hiện tốt phong trào uống nước nhớ nguồn. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhà trường tham gia công tác gây quỹ chữ thập đỏ và công tác nhân đạo.  Phấn đấu chi hội chữ thập đỏ đạt danh hiệu chi hội chữ thập đỏ xuất sắc cấp huyện.

4. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh

  Ban đại diện CMHS hoạt động theo thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/ 2011 Ban hành Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.

Tổ chức tốt hội nghị BĐDCMHS lớp và Hội nghị BĐD CMHS trường xây dựng, thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp giữa ban đại diện CMHS và nhà trường.

  Tham mưu với hội CMHS làm tốt việc huy động học sinh ra lớp, giáo dục toàn diện học sinh động viên, khen thưởng học sinh kịp thời, hỗ trợ kinh phí cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá.

   Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất theo tinh thần tự nguyện, thu chi đúng mục đích xây dựng, tôn tạo cảnh quan môi trường giáo dục.

  Giáo viên chủ nhiệm lớp kết hợp với chi hội để có biện pháp tốt trong công tác giáo dục học sinh nhất là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.

  Cùng với CB-GV-NV hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng trường xanh, sạch, đẹp.

5. Tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các ban ngành đoàn thể ở địa phương

   Tham mưu với UBND xã trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục, phối hợp tuyên truyền vận động đảm bảo duy trì tỉ lệ chuyên cần, chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Tiếp tục tham mưu với UBND xã xây dựng CSVC nhà trường dần đảm bảo các tiêu chí trường đạt trường chuẩn Quốc gia.

   Phối hợp với ban ngành đoàn thể trong quản lý học sinh, tạo điều kiện để học sinh được học tập và rèn luyện; giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh; động viên khen thưởng của học sinh có thành tích; giáo dục học sinh cá biệt.

     Phối hợp giữa nhà trường với công an xã trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trường học theo quy định tại thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 của Bộ công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

   Nhà trường phối hợp với trạm y tế tuyên truyền phòng chống dịch bệnhnhất là dịch covid-19, tuyên truyền các kiến thức về giáo dục sức khoẻ ở cộng đồng trong phạm vi trường học và tổ chức chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

     6. Xây dựng cơ quan văn hóa

 Tiếp tục thực hiện quyết định số 39/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy chế xét công nhận danh hiệu cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao chất lượng đội ngũ, đổi mới lề lối làm việc, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực suy thoái đạo đức, lối sống. Xây dựng nếp sống văn minh trong giao tiếp, ứng xử. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường theo tinh thần công văn số 282/BGD-ĐT-CTHSSV ngày 25/1/2017 của Bộ GDĐT. Xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học theo thông tư 06/2019/TT-BGDĐT về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch số 166/KH-SGDĐT ngày 9/2/2017 của Sở giáo dục và đào tạo, công văn số 25/ PGDĐT ngày 20/2/2017 và kế hoạch số 02/ PGDĐT ngày 15/1/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Triển khai thực hiện Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/ 7/2017 Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học

đường. Thực hiện quy định về an toàn, an ninh, trật tự liên ngành giữa công an và giáo dục trong năm học.

Phấn đấu 100% CB-GV-NV đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa. Cơ quan đạt danh hiệu Cơ quan văn hóa.

    VIII. Công tác thi đua – khen thưởng

      1. Tổ chức các hội thi          

  Tổ chức giáo viên tham gia hội thi do ngành tổ chức.

  Học sinh tham gia tham gia thi viết chữ đẹp; thi kể chuyện hay,...tham gia cuộc thi giao lưu tiếng Anh, nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Anh trong học sinh, tham gia Hội khỏe Phù Đổng. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng các cá nhân đạt kết quả trong các hội thi kịp thời.

 Phấn đấu: 3 đến 5 học sinh đạt giải trong các hội thi cấp huyện.

      2. Công tác thi đua

  a. Yêu cầu  

  Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đẩy mạnh phong trào: “ Hai tốt”, “Hai giỏi” trong năm học.

  Tham gia các hội thi, các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh.

         Triển khai và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước kết hợp với các ngày lễ lớn trong năm học 2021- 2022. Tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua:“ Hai tốt”, các phong trào thi đua do trường, ngành và địa phương phát động. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua lao động giỏi, sáng tạo.   

b. Chỉ tiêu

1. Tuyển sinh lớp 1 đúng độ tuổi đạt 100%

2. Duy trì sĩ số đạt 100%

3. Học sinh hoàn thành chương trình lớp học 99,2%, lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Học sinh đạt giải cấp huyện, tỉnh: 3-5 em.

4. Danh hiệu thi đua

  Tập thể:

Tập thể lao động tiên tiến, Đạt cơ quan văn hóa. Công đoàn cơ sở vững mạnh. Chi đoàn vững mạnh. Liên đội mạnh cấp tỉnh. Chi hội chữ thập đỏ xuất sắc. Thư viện tiên tiến

  Cá nhân:  - Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03; Lao động tiên tiến: 24                 

                  - Học sinh được khen thưởng 60%

      c. Biện pháp

Triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch thi đua năm học 2021-2022. Tổ chức cho CB-GV-NV, học sinh đăng ký thi đua ngay từ đầu năm.

       Hiệu trưởng thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng, phối hợp với BCH công đoàn tổ chức triển khai và phát động các phong trào thi đua trong nhà trường; Ngay từ đầu năm học nhà trường và Ban chấp hành công đoàn tổ chức cho các cá nhân, tập thể lớp đăng ký chỉ tiêu thi đua. Chính quyền và đại diện tổ chức công đoàn cơ sở đã ký giao ước thi đua tại Hội nghị CB,VC, người lao động.

        Xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể phù hợp và có sự nhất trí của CB-GV-NV. Trong năm, tổ chức 4 đợt thi đua. Sau đợt thi 2, 4 đánh giá xếp loại, có sơ kết, tổng kết và ghi nhận kết quả làm cơ sở bình xét thi đua cuối năm.

Đánh giá việc thực hiện các phong trào thi đua gắn với việc bình xét thi đua từng đợt trong năm học.

     D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Trên cơ sở kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các

bộ phận, đoàn thể xây dựng kế hoạch năm học, học kỳ, kế hoạch hoạt động tháng, tuần và

tổ chức thực hiện nghiêm túc.

 Các bộ phận, đoàn thể, cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả nội dung nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch đề ra góp phần hoàn thành thắng lợi Nghị quyết năm học 2021-2022.

Nơi nhận:                                                              

                      HIỆU TRƯỞNG                                    

- PGD&ĐT(để báo cáo);                                       
- Đảng uỷ, UBND xã Tân Nghĩa (để báo cáo);
- Chi bộ (để lãnh đạo)
- Các tổ chuyên môn (để thực hiện).
- BCHCĐ (để phối hợp)            .
- Ban T.Tra ND (Để giám sát).                        
- Lưu: VT        

 

 

 

 

                         Hà Văn Giới

 

 

  

 

  PHÒNG GD - ĐT DI LINH                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                              

                          Số:……/KH – TNI                                              Tân Nghĩa, ngày 04 tháng 10 năm 2021

       

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2021 – 2022

 

Thực hiện Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/08/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Thực hiện Hướng dẫn số 1542/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2021 của SGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

Thực hiện Hướng dẫn số 172/HD-PGDĐT ngày 8/9/2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về việc hướng dẫn thực nhiệm vụ Giáo dục tiểu học, năm học 2021-2022;

    Căn cứ hướng dẫn số 04/HD-PGDĐT ngày 28/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về hướng dẫn tổ chức Hội Nghị Cán bộ, viên chức và người lao động năm học 2021-2022;

 Trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, trường Tiểu học Tân Nghĩa I xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021-2022 như sau:

    PHẦN I:  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

     1. Thực trạng nhà trường:

 a. Về đội ngũ:

Tổng số CB-GV-NV: 28;  nữ: 22, Dân tộc: 1. Trong đó:

  - CBQL: 02; nữ: 01. Trình độ chuyên môn: Đại học: 2

  - Giáo viên: 24 (1 TPT) trong đó Nam: 04, Nữ: 20. Trình độ chuyên môn: Đại học:13, Cao đẳng: 9; THSP: 02.

  - Nhân viên: 2 trong đó  Kế toán: 01, Bảo vệ: 01.

 Số lượng đảng viên: 13 - tỉ lệ 46,4%. Nhìn chung đội ngũ ổn định, lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

b. Về học sinh:

Tổng số lớp: 16 lớp - 386 em;  Nữ: 198 em;  HSDT: 105 em; Mới tuyển: 81 em.Trong đó: Khối 1: 3 lớp-74 học sinh; Khối 2: 4 lớp-68 học sinh; Khối 3: 3 lớp-81 học sinh;  Khối 4: 4 lớp-94 học sinh; Khối 5:  2 lớp-69 học sinh. Trường chính: 12 lớp - 332 em. Điểm trường Gia Bắc 1: 2 lớp-32 em, Gia Bắc 2: 2 lớp-22 em.

       Số học sinh và chất lượng luôn ổn định.

       c. Về cơ sở vật chất:

 Tổng số phòng học: 16 phòng; Phòng làm việc của BGH: 01; Phòng Đội: 01; Phòng thư viện, thiết bị: 01. Phòng chức năng: 01 phòng tin.

  Trường có đủ phòng học phục vụ dạy 2 buổi/ ngày, phòng Ban giám hiệu, nhân viên còn dùng chung.

     2. Thuận lợi:

   Trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của Đảng

ủy, chính quyền địa phương và của chi bộ nhà trường.

   Đội ngũ CB-GV-NV có tinh thần đoàn kết, lối sống giản dị, tác phong sư phạm. 54,2% giáo viên đạt chuẩn, không có giáo viên đạt trên chuẩn. Một số giáo viên có năng lực chuyên môn, tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao.

  Học sinh ngoan, có nhiều cố gắng trong học tập. Công tác xã hội hoá được phụ

huynh quan tâm. Nhiều năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

     3. Khó khăn:

   Trường có hai phân hiệu: phân hiệu Gia Bắc 1 có 100% học sinh dân tộc thiểu số, phân hiệu Gia Bắc 2 địa bàn rộng, nên mở lớp ghép hai trình độ 1- 2; 3- 4.

   Tay nghề của đội ngũ không đồng đều, một vài giáo viên chậm đổi mới. Một số giáo viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy. Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh còn hạn chế.

   Cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều thiếu thốn: Đề nghị đẩy nhanh tiến độ xây dựng, bàn giao khu hiệu bộ; các phòng học đang dần xuống cấp.

   Công tác giáo dục chưa được phụ huynh quan tâm đúng mức nhất là phụ huynh đồng bào dân tộc thiểu số.

    PHẦN II:  MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

A. MỤC TIÊU-NHIỆM VỤ CHUNG

I. Mục tiêu

Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình sách giáo khoa lớp 1; 2 và nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Hoàn thiện và phát triển mức độ đạt được của các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I. Tiếp tục xây dựng tập thể đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến.

II. Nhiệm vụ chung

1.  Thực hiện chỉ thị số 05-CT/CW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; phát huy kết quả các cuộc vận động và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Tổ chức thực hiện dạy học chương trình giáo dục năm 2018 đối với lớp 1, 2 và dạy học theo mô hình trường học mới ở khối lớp 3,4,5. Đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, kiểm tra đánh giá học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, giáo dục ATGT, giáo dục thể chất, vệ sinh môi trường, giáo dục môi trường, biển đảo, giáo dục địa phương; tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho các em.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật, bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh.

4. Đổi mới công tác quản lý, tuyên truyền chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và lộ trình thực hiện. Bồi dưỡng đội ngũ nâng dần tỉ lệ đạt chuẩn trình độ đạo tạo. Bố trí giáo viên tham gia bồi dưỡng nội dung, phương pháp giảng dạy lớp 2 năm học 2021- 2022. Tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên đối với cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định. Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên chính xác.

      5. Duy trì, củng cố thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phát huy kết quả trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

6. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng, phát huy và nhân rộng các nhân tố điển hình thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.

    B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

     I. Công tác chính trị tư tưởng

       1.  Yêu cầu

        CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 29 NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT, nghị quyết đại hội Đảng các cấp, Luật giáo dục năm 2019, Điều lệ trường Tiểu học, Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định về đạo đức nhà giáo.

  CB-GV-NV tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tham gia các hoạt động từ thiện, các hoạt động do trường, ngành tổ chức.

         Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức sâu sắc chương trình GDPT năm 2018, lộ trình thực hiện và tạo tâm thế thực hiện tốt nội dung dạy học, giáo dục đối với lớp 1,2.

       2.  Chỉ tiêu

    100% CB-GV-NV có phẩm chất đạo đức tốt.

    100% CB-GV-NV thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, các quy định, quy chế của ngành, trường, các cuộc vận động, không vi phạm ATGT, kế hoạch hoá gia đình và các tệ nạn xã hội.

100% gia đình nhà giáo đạt gia đình nhà giáo văn hoá.

       3. Biện pháp

Triển khai kịp thời chỉ thị, nghị quyết, quy định của Đảng và Nhà nước có liên quan đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các buổi họp hội đồng, sinh hoạt tập thể. Tổ chức CB-GV-NV tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị.  

        CB-GV-NV thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện chuyên đề năm 2021Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc theo các nội dung đã đăng ký, nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện. Thực hiện quy định của luật Công chức, Viên chức, luật Lao động, luật Giáo dục, luật Phòng chống tham nhũng, luật An ninh mạng,... CB, GV, NV tích cực, nhiệt tình trong mọi hoạt động của trường, có tinh thần xây dựng tập thể nhà trường đoàn kết.

          CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày 7/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; các quy định về đạo đức nhà giáo, quy chế của cơ quan, quy chế chuyên môn, quy chế quản lý sử dụng tài sản công, quy chế dân chủ, quy chế nội bộ, thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, động viên gia đình cùng thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

        Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 4 khóa XII gắn với Chỉ thị 05-CT/TW ngày 14/5/2016 của Bộ Chính trị đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Đảng viên thực hiện nghiêm những điều đảng viên không được làm.

      Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức đúng đắn chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, có ý thức xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, tạo môi trường giáo dục thân thiện.

Tổ chức nhận xét đánh giá tư tưởng chính trị của đội ngũ trong cuộc họp hội đồng, sinh hoạt tổ chuyên môn hàng tháng, trong các buổi sinh hoạt, sơ kết, tổng kết và gắn với việc đánh giá xếp loại, đánh giá thi đua của cá nhân từng học kỳ và cuối năm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, xếp loại viên chức.

    II. Công tác chuyên môn

      1. Thực hiện Chương trình giáo dục

       1.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

 a. Yêu cầu

  Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1;2 và chương trình giáo dục phổ thông được ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiếp tục thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo công văn số 1545/SGD-GDTH ngày 4/9/2014. Dạy Mĩ thuật theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  Tổ chức học 2 buổi/ ngày. Thực hiện dạy học đầy đủ các môn học quy định theo từng khối lớp. Thực hiện dạy tiếng Anh, tin học đối với lớp 3,4,5; môn tự chọn tiếng Anh đối với lớp 1;2 đúng theo quy định.

b. Chỉ tiêu:

100% giáo viên thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục.

16 lớp học 2 buổi/ ngày.

      c. Biện pháp

Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học bắt buộc, tự chọn và hoạt động giáo dục để giáo dục toàn diện học sinh. Giáo viên dạy học theo mô hình trường học mới đối với khối lớp 3,4,5 lập kế hoạch bài dạy các lớp, các môn theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Thực hiện điều chỉnh nội dung chương trình, nội dung giáo dục địa phương phù hợp với tình hình thực tế. Các nội dung điều chỉnh được tổ bàn bạc thống nhất và được Phó hiệu trưởng, tổ trưởng phê duyệt.

Tổ chức dạy học lớp 1;2 chương trình phổ thông 2018 và các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học. Giáo viên dạy lớp 1;2 chủ động nghiên cứu bài dạy xác định nội dung, hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các nội dung dạy các môn học, hoạt động giáo dục, các hoạt động củng cố phù hợp đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh. Nội dung giáo dục địa phương, giáo viên thực hiện lồng ghép nội dung hoạt động trải nghiệm và tích hợp trong dạy học các môn học theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Thực hiện chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 và chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 3/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm đối với giáo dục tiểu học.

 Giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng học tập của học sinh nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho các em. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh hiệu quả, thiết thực.

Tổ chức thực hiện dạy học 9 buổi/tuần theo hướng dẫn số 10/HD-PGDĐT ngày 23/ 9/2019 về tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày. Chuyên môn sắp xếp thời khóa biểu hợp lí, phân tiết dạy từng buổi học đảm bảo giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; chỉ đạo tổ khối, giáo viên thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả. Tổ chuyên môn chủ động thực hiện chương trình, khuyến khích giáo viên sáng tạo trong dạy họctăng cường kiểm tra, việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên.

  Đối với các lớp điểm trường Gia Bắc 1, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tăng cường tiếng Việt, có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt và khắc sâu kiến thức cho các em. Đối với lớp ghép điểm trường Gia Bắc 2, giáo viên cần phân chia nội dung, thời gian hoạt động giữa các trình độ hợp lý tạo điều kiện học sinh tham gia hoạt động tích cực.

1.2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh

       1.2.1 Đổi mới phương pháp giảng dạy

 a.Yêu cầu

   Đổi mới phương pháp dạy học lớp 1, 2 theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, dạy học theo mô hình trường học mới ở lớp 3, 4, 5, dạy mĩ thuật theo phương pháp mới, sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

b.Chỉ tiêu

   100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn. 100% hồ sơ giáo viên xếp loại khá trở lên, trong đó có 3 hồ sơ xếp loại tốt.

   100% GV có tay nghề khá trở lên. Trong đó có 21/24 giáo viên tay nghề xếp tốt.

c.Biện pháp

  Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh và thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Giáo viên nghiên cứu chương trình, nội dung bài học, xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt từng bài. Giáo viên lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực và hình thức tổ chức tiết học phù hợp với đối tượng học sinh, làm và sử dụng đồ dùng, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để mỗi tiết học là một nghệ thuật sáng tạo trong dạy học. Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, giáo dục kĩ năng sống, sử dụng năng lượng tiết kiệm,... hợp lí, hiệu quả, tránh cưỡng ép, gượng gạo gây thêm áp lực cho học sinh.

Giáo viên thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức tiết học sinh động tự nhiên, học sinh được tự thiết kế thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Giáo viên Mỹ thuật nghiên cứu thiết kế các hoạt động theo chủ đề phù hợp các quy trình dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Giáo viên dự đoán trước các tình huống khó khăn học sinh gặp phải, chủ động, linh hoạt trong việc theo dõi, giúp đỡ và hướng dẫn học sinh tự học. Giáo viên chủ động trợ giúp các nhóm, điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với đối tượng học sinh; đưa ra các yêu cầu đối với từng học sinh còn hạn chế ở từng bài học, quan tâm hoạt động ứng dụng, kiểm soát và đánh giá cùng với cha mẹ học sinh. Rèn ý thức tự học, sự tự tin trong giao tiếp, ý thức tự giác, tự quản trong hoạt động tập thể.

Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo sâu sát việc soạn giảng, đổi mới phương pháp gắn với việc sử dụng ĐDDH, tăng cường việc ứng dụng CNTT vào dạy học, và thực hiện các tiết dạy điện tử.

Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/ BGDĐT - GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn nghiêm túc tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường.

 Chuyên môn, tổ trưởng phân công giáo viên thực hiện các tiết thao giảng đổi mới phương pháp giảng dạy để giáo viên toàn trường tham dự góp ý rút kinh nghiệm và vận dụng thực hiện có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra thiết kế bài dạy, dự giờ, tư vấn giúp giáo viên đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.

1.2.2 Nâng cao chất lượng giáo dục

  a. Giáo dục năng lực, phẩm chất

 *Yêu cầu

   Hình thành và phát triển năng tự phục vụ, tự quản, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề đối với học sinh khối 3,4,5 và năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, toán học, khoa học, thể chất, thẩm mĩ, tin học, công nghệ đối với học sinh lớp 1,2.

Hình thành và phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỷ luật; đoàn kết, yêu thương cho học sinh lớp 3,4,5 và yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh lớp 1, 2.

       Học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục về truyền thống, giáo dục ATGT, bảo vệ môi trường và phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của ngành và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

 *Chỉ tiêu

        - Phẩm chất

     + Đối với lớp 1;2:  Tổng số học sinh 142 trong đó khuyết tật 7 em.

 

Stt

Nội dung

 

TSHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Yêu nước

135

74

54,8

61

45,2

0

 

2

Nhân ái

135

60

44,4

75

55,6

0

 

3

Chăm chỉ

135

70

51,9

65

48,1

0

 

4

Trung thực

135

70

51,9

65

48,1

0

 

5

Trách nhiệm

135

67

49,6

68

50,4

0

 

  

   +  Đối với lớp 3,4,5: Tổng số học sinh 244 trong đó khuyết tật 1 em.

 

Stt

Nội dung

 

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

TSHS

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Chăm học, chăm làm

243

79

32,5

164

67,5

0

 

2

Trung thực, kỉ luật

243

79

32,5

164

67,5

0

 

3

Tự tin, trách nhiệm

243

79

32,5

164

67,5

0

 

4

Đoàn kết, yêu thương

243

79

32,5

164

67,5

0

 

    

  -Năng lực:

      + Đối với học sinh lớp 1;2 Tổng số học sinh 142 trong đó khuyết tật 7 em.

    

Stt

Nội dung

 

TSHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

I

Năng lực chung

 

1

Tự chủ và tự học

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

2

Giao tiếp và hợp tác

135

42

31,1

91

67,4

2

1,5

3

GQVĐ và sáng tạo

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

II

Năng lực đặc thù

 

1

Ngôn ngữ

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

2

Tính toán

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

3

Thẩm mĩ

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

4

Thể chất

135

40

29,6

93

68,9

2

1,5

    + Đối với học sinh lớp 3, 4, 5 Tổng số học sinh 244 trong đó khuyết tật 1 em.

Stt

Nội dung

 

TSHS

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Tự phục vụ, tự quản

243

65

26,8

177

72,8

1

0,4

2

Hợp tác

243

65

26,8

177

72,8

1

0,4

3

Tự học và giải quyết vấn đề

243

65

26,8

177

72,8

1

0,4

    

    * Biện pháp:

 Giáo viên chủ nhiệm phổ biến các nội dung hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất giúp học sinh có ý thức rèn luyện ngay từ đầu năm học, giáo dục học sinh thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống cho học sinh. Giáo viên lồng ghép linh hoạt nội dung giáo dục năng lực, phẩm chất, kĩ năng sống, pháp luật,... trong từng bài dạy, tạo không khí thân thiện gần gũi giữa học sinh với thầy cô giúp học sinh thêm yêu trường yêu lớp. Giáo viên thường xuyên kiểm tra, uốn nắn, nhắc nhở học sinh kịp thời và tạo điều kiện cho học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thành bản thân.

Giáo viên gương mẫu trước học sinh, hiểu hoàn cảnh gia đình, tính cách học sinh để có biện pháp giáo dục phù hợp, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để rèn luyện, giáo dục và đánh giá học sinh.

Tổng phụ trách đội cùng với giáo viên tổ chức tốt các hoạt động truyền thống gắn với các chủ điểm và các ngày lễ trong năm. Giáo viên thực hiện có hiệu quả các tiết giáo dục đạo đức. Tăng cường hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong các tiết học và các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.

   Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp phù hợp với từng đối tượng học sinh và tâm sinh lý lứa tuổi, giúp học sinh tiếp nhận hành vi chuẩn mực đúng. Động viên, tuyên dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong lớp, trong trường để học sinh ngày một tiến bộ hơn.

  b. Các môn học và hoạt động giáo dục

* Yêu cầu:

 Giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình. Giáo viên dạy đủ các môn học theo quy định. Dạy môn tự chọn tiếng Anh cho học sinh khối 1,2,3,4,5. Dạy môn Tin học cho học sinh lớp 3,4,5.

Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, đánh giá học sinh chính xác đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Phát huy hết khả năng học tập của học sinh giúp học sinh đạt và vượt các yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng; thực hiện được các yêu cầu học tập và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, hoạt động giáo dục của khối lớp.

b. Chỉ tiêu:

Đối với khối 1 Tổng số học sinh 142 trong đó khuyết tật 7 em.

Môn học

 

TSHS

HTXS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

 

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

Tiếng Việt

135

 

 

45

33.3

88

65,2

2

1,5

Toán

135

 

 

45

33.3

88

65,2

2

1,5

   

 

Đối với lớp 3,4,5 Tổng số học sinh 244 trong đó khuyết tật 1 em.

 

Môn học

 

TSHS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

 

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

Tiếng Việt

243

56

23,1

186

76,5

1

0,4

Toán

243

63

25,9

180

74,1

0

 

 

    Tổng số học sinh: 386 em trong đó 8 em khuyết tật. 378 em được đánh giá cụ thể:

   Hoàn thành chương trình lớp học 375/378 em đạt 99,2%

   Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình bậc tiểu học 100%

 * Biện pháp:

   Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo sâu sát việc soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng đồ dùng dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy.

  Giáo viên khối 1, 2 dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới-Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống. Khối lớp 3,4,5 giáo viên dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp phát huy hết khả năng học tập của học sinh. Giáo viên dạy môn học khối 1; 2 đảm bảo học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực môn học. Giáo viên chú trọng rèn ý thức tự học cho học sinh, kịp thời giúp đỡ học sinh chậm tiếp thu trong học tập, giáo viên có thể là trưởng nhóm của nhóm có nhiều học sinh chưa đảm bảo chuẩn ở thời điểm đầu năm.

Giáo viên bám sát yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và điều chỉnh tài liệu học để thiết kế các hoạt động phù hợp tình hình thực tế. Giáo viên thực hiện giảng dạy giáo dục kỹ năng sống, giáo dục địa phương, tích hợp dạy học tiếng Việt với các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, tài nguyên, biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, quyền bổn phận của trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống đuối nước,... nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

Giáo viên xây dựng nề nếp học tập, giao bài phù hợp cho các đối tượng học sinh trong từng tiết học, sử dụng góc học tập, sử dụng cây sáng kiến để phát huy đối tượng học sinh vượt chuẩn, tổ chức khảo sát chất lượng học sinh hàng tháng, phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu năm học. Giáo viên thường xuyên kiểm tra việc học và làm bài của học sinh với nhiều hình thức phong phú, thực hiện có hiệu quả 15 phút đầu giờ, phân nhóm “đôi bạn cùng tiến” và rèn học sinh ý thức tự học và có thói quen học bài, làm bài trước khi đến lớp ngay từ đầu năm học.

Giáo viên nắm bắt tình hình học tập của từng em để có biện pháp ôn tập, rèn luyện giúp học sinh đảm bảo yêu cầu môn học và biểu hiện năng lực. Giáo viên tạo không khí học tập sôi nổi, động viên, tuyên dương, khen thưởng học sinh kịp thời.

Tăng cường công tác kiểm tra nhận xét bằng lời để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục. Giáo viên ghi lời nhật xét cụ thể, gắn gọn và rõ ràng giúp học sinh nhận thấy những hạn chế cần khắc phục. Tổ chức bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên đúng quy định.   

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên buổi 2 tổ chức hướng dẫn học sinh tự học để hoàn thành yêu cầu môn học, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Giáo viên lựa chọn nội dung, bố trí thời gian hợp lý hướng dẫn học sinh hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp. Giáo viên liên hệ thư viện mượn các tài liệu bồi dưỡng, các loại sách ôn tập để luyện tập cho học sinh.

Giáo viên liên hệ phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh chăm lo việc học tập của các em, kết nối zalo, ứng dụng công nghệ thông tin để giáo dục cho các em, đặc biệt là học sinh

có hoàn cảnh khó khăn, học sinh chưa đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng ở từng giai đoạn.

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Tổng phụ trách đẩy mạnh phong trào thi đua theo chủ điểm, chú ý động viên khen thưởng kịp thời để khích lệ tinh thần học tập của học sinh.  

      1.2.3 Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học.

 a. Yêu cầu:

   Thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh lớp 3,4,5; đánh giá học sinh lớp 1,2 theo thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn số 08/HD-PGD-ĐT ngày 21/9/2020 của Phòng giáo dục Di Linh về hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 theo chương trình GDPT 2018.

   Đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và sáng tạo của học sinh.   

       b.Chỉ tiêu:

        100% giáo viên đánh giá, xếp loại học sinh đúng quy định.

c.Biện pháp:

       Tiếp tục thực hiện thông tư 22/TT-BGDĐT về hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học đối với học sinh lớp 3,4,5; triển khai và tổ chức thực hiện thông tư 27/TT-BGDĐT hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1,2 đến giáo viên, học sinh và CMHS. Giáo viên nắm vững yêu cầu đánh giá, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá học sinh.

Giáo viên đánh giá thường xuyên, định kỳ học sinh, chú trọng đến sự tiến bộ của học sinh trong từng thời điểm. Giáo viên thực hiện đánh giá học sinh thường xuyên, đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh... Chú trọng đến nhận xét bằng lời trong các hoạt động học.

Đối với học sinh lớp 1;2 thực hiện đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục; những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

         Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học Tiếng Việt, Toán, Ngoại Ngữ, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học có bài kiểm tra định kỳ; Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II. Bài kiếm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh riêng lớp 1;2 bài học sinh ghi điểm 0 (nếu có).

  Giữa học kì 1, cuối học kỳ 1, giữa học kỳ 2 và cuối năm học, giáo viên cập nhật kết quả đánh giá giáo dục của học sinh theo mức hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành vào bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp đúng với năng lực, phẩm chất, học tập của học sinh.

Giáo viên tăng cường nhận xét, hướng dẫn bằng lời cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, đảm bảo tính phân hóa từng đối tượng nhằm hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, giáo dục toàn diện nhân cách cho các em. Giáo viên tổ chức cho học sinh trong lớp đánh giá việc học tập của bạn; phối hợp với phụ huynh đánh giá học sinh đảm bảo được tính khách quan, công bằng, chính xác.

 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

   Chuyên môn, tổ trưởng tổ chức kiểm tra giáo viên theo dõi đánh giá học sinh của thường xuyên và định kỳ và đề xuất các giải pháp khả thi để giáo viên tiếp tục giáo dục rèn luyện giúp đỡ học sinh. Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

      1.2.4  Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

      a. Yêu cầu:

Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập ngoài lớp học phù hợp với nội dung các môn học và hoạt động giáo dục.

       Tổ chức các hình thức dạy học và giáo dục hợp lý nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục. Dạy học gắn thuyết với cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

      b. Chỉ tiêu:

       100% giáo viên sử dụng các hình thức dạy học sát thực tế cuộc sống.

      c. Biện pháp:

       Giáo viên nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy và các hoạt động để lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp phát huy được tính tích cực của học sinh. Nghiên cứu và tổ chức các chủ đề giáo dục STEM và STEAM cho học sinh.

       Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục tài chính; an toàn giáo thông; bảo vệ động vật hoang dã; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS.

        Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao, Aerobic, trải nghiệm sáng tạo. Phát động phong trào học tiếng Anh trong trường học nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ cho học sinh. Tăng cường giáo dục thể chất, tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, các trò chơi dân gian vận động lành mạnh tạo môi trường học tập an toàn lành mạnh. Chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống. Tăng cường tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp.

        Thực hiện dạy học trực tuyến đảm bảo thực hiện đúng, có chất lượng, hiệu quả, nội dung dạy học theo quy định; phù hợp với kĩ năng của giáo viên, khả năng lĩnh hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh.

       1.3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học

         1.3.1 Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ

          a.Yêu cầu

Tiếp tục thực hiện dạy học môn Tiếng Anh tiểu học với thời lượng 2 tiết/tuần cho học sinh các lớp 1, 2; 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3,4,5.

         b. Chỉ tiêu:

Lớp 1,2: 133/135 em hoàn thành chương trình môn học.

Lớp 3,4,5: 242/243 em hoàn thành chương trình môn học.

         c. Biện pháp

         Giáo viên dạy tiếng Anh tham gia bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ năng lực theo quy định có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng.

         Tổ chức dạy môn tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 đảm bảo yêu cầu quy định trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Tổ chức kiểm tra đánh giá các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Giáo viên tổ chức đa dạng

các hình thức dạy học trong và ngoài lớp học, tạo môi trường sử dụng và thể hiện bằng tiếng Anh tối đa cho học sinh. Giáo viên sử dụng hiệu quả kỹ thuật hoặc thủ thuật dạy từ vựng tiếng Anh. Khuyến khích học sinh học tiếng Anh qua môn Toán, môn Khoa học, truyện đọc tiếng Anh và các hoạt động ngoại khóa. 

Tăng cường tổ chức các hoạt động giao lưu tiếng Anh, câu lạc bộ,… để tạo các sân chơi, môi trường học tập sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực và hiệu quả. Phát động phong trào giáo viên các môn học khác cùng tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh.  

            Giáo viên có kế hoạch dự giờ học tập kinh nghiệm ở đồng nghiệp trong trường và trường bạn. Đổi mới phương pháp dạy theo hướng phát huy năng lực người học, đảm bảo chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn.

       1.3.2 Nâng cao chất lượng dạy học Tin học

a. Yêu cầu

 Tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3,4,5 theo Công văn số 1772/SGDĐT-GDTH ngày 16/9/2019 của Sở giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức các hoạt động giáo dục môn Tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020.

b. Chỉ tiêu:

Lớp 3,4,5: 242/243 em hoàn thành chương trình môn học.

c. Biện pháp:

Bố trí sắp xếp phòng học và trang bị máy tính đảm bảo về cơ sở vật chất, hợp đồng giáo viên để thực hiện dạy học Tin học. Giáo viên tin học tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.

Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

  Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực người học, đảm bảo chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn tốt. Tăng cường thực hành trên máy vi tính, kiểm tra đánh giá các sản phẩm học sinh thực hành kịp thời. Áp dụng và khai thác tốt phương pháp dạy học STEM môn Tin học. Phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho học sinh tiểu học. Lập kế hoạch rèn luyện cho số học sinh có năng khiếu Tin học, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội thi và giải các bài tập phần mềm lập trình logo nhằm phát huy năng lực học sinh.

        Giáo viên cập nhật các nội dung, phần mềm mới, ứng dụng CNTT vào dạy học. Giáo viên dự giờ học tập kinh nghiệm phương pháp dạy học Tin học ở các lớp tiểu học. Tăng cường đầu tư nâng cấp thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất lượng môn Tin học.   

      1.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số và dạy học lớp ghép.

1.4.1. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

a.Yêu cầu:

 Xây dựng kế hoạch cụ thể chăm sóc trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Điều tra cập nhật số trẻ khó khăn tạo điều kiện cho các em đến trường, được tham gia học tập.

Thực hiện thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/1/2018 ban hành quy định giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật và thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

      b. Chỉ tiêu:

  100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật được quan tâm.

     c. Biện pháp:

Tạo mọi điều kiện để 18 học sinh có hoàn cảnh khó khăn, 8 học sinh khuyết tật được tham gia học tập. Kiểm tra đánh giá chính xác tình hình trẻ có hoàn cảnh khó khăn, từ đó có biện pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có nhận thức đúng về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống.

        Giáo viên xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập. Cuối học kỳ, cuối năm học các em được đánh giá kết quả theo kế hoạch đề ra. Giáo viên thường xuyên quan tâm, kèm cặp, giúp đỡ, động viên khuyến khích, khen thưởng kịp thời những mặt tiến bộ của học sinh đối xử công bằng với các em tránh gây tự ti, mặc cảm để học sinh bỏ học. Giáo viên cần có nội dung dạy học cụ thể, phù hợp đối với học sinh khuyết tật trong tiết dạy, thường xuyên quan tâm giúp các em hoàn thành kế hoạch giáo dục đề ra đồng thời phối hợp cơ sở Y tế hoàn thành hồ sơ cá nhân cho học sinh.

 Trường phối hợp với các đoàn thể, tổ chức từ thiện hỗ trợ đồ dùng học tập, quần áo, sách vở, học bổng... tạo điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với kế toán thực hiện nghiêm Thông tư liên tịch số 42/2013/ TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.     

1.4.2. Dạy học đối với học sinh dân tộc

a. Yêu cầu:

 Thực hiện kế hoạch triển khai đề án tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 theo quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 2/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi khối lớp và của cấp học.

b. Chỉ tiêu: 99% học sinh dân tộc hoàn thành chương trình lớp học.

c. Biện pháp:

Giáo viên điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc trong lớp để thực hiện việc dạy và học. Giáo viên có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các môn học khác để tập trung dạy tiếng Việt cho học sinh nhất là trong thời gian đầu năm học. Giáo viên tăng cường rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kĩ năng tính toán cho học sinh trong các tiết học.

Đối với lớp 1 tập trung tối đa thời lượng để dạy tiếng Việt và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục như: Tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học nhằm tăng cường, hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Tổ chức các hoạt động thư viện trong trường tiểu học dưới nhiều hình thức: tổ chức ngày hội đọc sách, thi đọc, đố vui, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”, tổ chức các tiết học tại thư viện;… cho học sinh dân tộc thiểu số giúp học sinh mạnh dạn trong giao tiếp, trong học tập và các hoạt động.

Thực hiện chính sách đối với các học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên, khích lệ học sinh chuyên cần tới trường, đảm bảo quyền bình đẳng của học sinh giữa các vùng miền.

        Giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Tiếp tục thực hiện tài liệu Tăng cường Tiếng Việt cho Học sinh dân tộc thiểu số lớp 1.

  Giáo viên tăng cường kiểm tra, sửa sai kịp thời cho học sinh, luôn tạo không khí lớp học thân thiện, hợp tác không để học sinh mặc cảm tự ti. Giáo viên quan tâm đến các đối tượng học sinh chưa hoàn thành chương trình ở từng giai đoạn, động viên, tuyên dương khuyến khích học sinh kịp thời.

1.4.3. Dạy học lớp ghép

a. Yêu cầu

 Tổ chức dạy học lớp ghép hai trình độ đúng quy định.

b. Chỉ tiêu:

  100% học sinh lớp ghép hoàn thành chương trình lớp học.

c. Biện pháp

Phân công giáo viên có kinh nghiệm dạy học lớp ghép.

Giáo viên nghiên cứu kĩ chương trình giảng dạy hàng tuần để sắp xếp ghép môn học ở mỗi tiết học giữa hai trình độ phù hợp. Giáo viên thiết kế bài dạy cụ thể, phân chia thời gian từng hoạt động hợp lý để tổ chức giảng dạy hợp lý, hiệu quả giúp học sinh chủ động tham gia các hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức.

Giáo viên cần tăng cường làm, sử dụng đồ dùng dạy học giúp học sinh học tập hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, tư vấn hỗ trợ học sinh kịp thời.

Trường, tổ chuyên môn tăng cường kiểm tra, tư vấn giúp giáo viên đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng.

1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh.

a. Yêu cầu:

 Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường theo quyết định số 705/QĐ-TTG ngày 15/5/2017 của thủ tướng chính phủ và hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh.

Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng dẫn tại Công văn 1779/SGDĐT-GDTH ngày 17/9/2019.

       Xây dựng và phát triển thư viện trường học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh.

b. Chỉ tiêu:

100% học sinh tham gia các hoạt động NGLL và hoạt động trải nghiệm.

Tổ chức 1 hoạt động trải nghiệm 1 lần/ tháng. Xây dựng thư viện thân thiện

 c. Biện pháp:

  Phân công tổng phụ trách Đội xây dựng, triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp cụ thể từng tháng, tuần và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

 Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế theo công văn số 1779/SGDĐT-GDTH hướng dẫn tổ chức các hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học từ năm học 2020-2021.

       Tổng phụ trách Đội kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức thực hiện chủ điểm từng tháng phù hợp với nội dung hoạt động từng thời điểm: giáo dục học sinh thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, giáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị  sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống dịch bệnh, tệ nạn xã hội, bảo quản trường lớp. Tổng kết, đánh giá học sinh theo từng chủ điểm nhằm động viên học sinh tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thúc đẩy việc duy trì sĩ số học sinh, nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

Giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm và giáo dục kĩ năng sống theo chương trình quy định, gắn nhà trường với cộng đồng, rèn luyện kỹ năng vui chơi, tự phục vụ, tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. Tổ chức cho học sinh lao động trồng và chăm sóc cây rau, hoa tại vườn trường.

Tổng phụ trách phối hợp với giáo viên tổ chức các tiết sinh hoạt tập thể, chào cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp, tổ chức tốt các hoạt động truyền thống gắn với các chủ điểm và các ngày lễ trong năm với nội dung phong phú, tổ chức vẽ tranh, kể chuyện, tiểu phẩm về ATGT, văn nghệ, trò chơi dân gian, Ngày hội “vệ sinh môi trường”, …phù hợp từng đối tượng học sinh và tâm sinh lý lứa tuổi, giúp học sinh tiếp nhận hành vi chuẩn mực đúng.

Nâng cao vai trò chủ động của học sinh trong hoạt động, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, gợi ý tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực chủ động sáng tạo trong sinh hoạt, tích cực tham gia các hội thi do trường, ngành tổ chức.

       Nhà trường huy động mọi nguồn lực xây dựng thư viện thân thiện. Tổ chức thực hiện các tiết đọc trong thư viện giúp học sinh hình thành thói quen đọc sách. Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.

     1.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày .

       a. Yêu cầu:

 Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày phù hợp, hiệu quả theo hướng dẫn số 10/HD-PGDĐT ngày 23/9/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh. Sắp xếp thời khoá biểu dạy học 2 buổi/ngày khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

Phát huy hết khả năng học tập của từng đối tượng học sinh. Nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, đánh giá học sinh chính xác đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.

     b. Chỉ tiêu:

         Hoàn thành chương trình lớp học: 375/378 em - 99,2%

  Học sinh đạt giải các hội thi cấp huyện: 3 đến 5 em.

     c. Biện pháp:

Chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày. Giáo viên tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học. Kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ngày.

Giáo viên chủ nhiệm đánh giá mức độ học tập của từng đối tượng học sinh nhất là đối tượng học sinh còn hạn chế và bàn giao cho giáo viên buổi 2 để giúp các em hoàn thành các nội dung học tâp tại lớp đồng thời tuyên dương học sinh có tiến bộ và khen thưởng các em đạt giải trong các hội thi kịp thời. Nhà trường tổ chức bàn giao chất lượng đầu năm, chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên đúng quy định. 

Giáo viên tổ chức học sinh luyện viết chữ đẹp, kể chuyện hay, giao lưu tiếng Việt. Giáo

viên trang bị thêm vở luyện viết rèn kỹ năng viết cho học sinh. Giáo viên tiếng Anh ôn luyện cho học sinh tham gia cuộc thi nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh cho học sinh khối 3,4,5; Giáo viên Âm nhạc luyện cho học sinh các tiết mục văn nghệ, giáo viên Thể dục phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tập luyện cho học sinh đồng diễn thể dục, tham gia Hội khỏe Phù Đổng. Giáo viên mĩ thuật tổ chức học sinh tham gia thi vẽ tranh theo chủ đề. Giáo viên dạy tin học hướng dẫn các em tham gia thi tin học.

Học sinh tham gia tích cực các hoạt động học tập, tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

       Căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, giáo viên tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày.

2.3 Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học

a.Yêu cầu:

  Mỗi CB-GV-NV tăng cường công tác tự bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, trong dạy học, sử dụng các phần mềm dạy học hiệu quả.

 Thực hiện được phần mềm quản lí trường học và các qui định về Thông tin giao dịch bằng văn bản điện tử. Tiếp tục xây dựng nội dung Website trường.

 Giáo viên thiết kế tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin, tham gia thiết kế bài giảng E-learning.

 b.Chỉ tiêu:

    Thực hiện ít nhất 1 tiết dạy ứng dụng CNTT /tháng/1 giáo viên.     

    Thiết kế 1-2 bài giảng E-learning/1 tổ chuyên môn/ hoc kỳ, ít nhất có 2 bài kiểm tra/ tháng, đoàn thể ít nhất 2 bài viết/học kỳ trên Website.

    Thông tin trên phần mềm cập nhật đầy đủ, chính xác.

c. Biện pháp:

    Thành lập Ban công nghệ thông tin, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Tổ chức bồi dưỡng giáo viên thực hiện các tiết dạy điện tử, thiết kế bài giảng E-learning phù hợp với đối tượng học sinh. Chuyên môn, tổ khối góp ý thiết kế bài giảng E-learning, bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, bài kiểm tra cho giáo viên để đưa lên Website. Giáo viên lập nhóm zalo trao đổi về tình hình học sinh, giao bài, kiểm tra giúp học sinh đạt được yêu cầu cần đạt từng môn của khối lớp.

   Thực hiện phần mềm báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục đảm bảo chính xác; sử dụng phần mềm phổ cập theo công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lý trường học và cập nhật thông tin: vn edu, cơ sở dữ liệu ngành kịp thời.

 Quản lý chặt chẽ hệ thống Email của trường, giao cho các cá nhân trong văn phòng chịu trách nhiệm. Đoàn thể, bộ phận, cá nhân đưa thông tin bài viết lên website khi được Ban công nghệ duyệt, giáo viên, nhân viên thư viện chuyển bài dạy, bài viết lên Website hàng tháng.

  Kiểm tra sổ theo dõi mượn và sử dụng các thiết bị dạy học. Ban giám hiệu, tổ trưởng thường xuyên kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của giáo viên, thống kê số tiết dạy và đánh giá việc ứng dụng CNTT hàng tháng.

     III. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

     1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lí giáo dục. 

       a. Yêu cầu:

        Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND

tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng”.

        Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

        Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT Thông tư Ban hành quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Công văn số 1630/SGDĐT-KHTC ngày 14/9/2021 của Sở GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học 2021-2022, số 181/PGDĐT ngày 20/9/2021 của Phòng GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu năm học 2021-2022. Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017.

         Tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của xã hội về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

      b. Chỉ tiêu: Công tác quản lý chặt chẽ, đúng quy định và hiệu quả

      c. Biện pháp:

       Phân công nhiệm vụ cụ thể và giao quyền tự chủ cho các thành viên, bộ phận trong nhà trường.

      Xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế ứng xử trong trường học, quy chế làm việc, nội quy của nhà trường, của ngành. Thực hiện nề nếp, kỷ cương, kỷ luật trong trường học, phát huy dân chủ; nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo, vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

      Thu chi tài chính đúng quy định, thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

      Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường. Cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lí nhà nước về giáo dục.

       Tăng cường công tác kiểm tra phát hiện sai xót và điều chỉnh kịp thời. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.    

      2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

a.Yêu cầu

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ hợp lý phát huy hết khả năng của mỗi cá nhân tạo khối đoàn kết nhất trí cao.

Đẩy mạnh công tác tự học tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chính trị,

chuyên môn nghiệp vụ. Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn.

Thực hiện Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 Ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên.

  CB-GV-NV tiếp cận và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bố trí đội ngũ giáo viên dạy lớp 2 tham gia tập huấn Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chuẩn bị cho năm học 2021-2022 phù hợp.

     b. Chỉ tiêu:

    Trường: 2 chuyên đề/ năm. Tổ chuyên môn: 1 - 2 chuyên đề/năm

    Hội giảng, thao giảng ít nhất: 1tiết /năm/1 GV

    Giáo viên dự giờ tối thiểu: 1 tiết/tuần.  1 SKKN hoặc 1 GPHI/1 giáo viên

    Sinh hoạt chuyên môn trường ít nhất 1 lần/ tháng, tổ chuyên môn 2 lần/tháng. Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất 1 lần/ tháng. Tay nghề: Giỏi 21, Khá 3.

    Xếp chuẩn NNGV: Tốt: 11, Khá 2, Đạt : 0; Chuẩn HT, chuẩn PHT: Khá

    Xếp viên chức: Hoàn thành xuất sắc: 14,  HTT: 12, (1 GV hợp đồng 9 tháng).

     Bồi dưỡng kết nạp đảng viên: 1 người.

     c.Biện pháp:

 Tuyên truyền nội dung chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, Nghị quyết của Đảng, triển khai các văn bản liên quan đến đội ngũ kịp thời. 

       Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phù hợp với khả năng đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Xây dựng nội quy, quy chế của trường, ngành nâng cao ý thức tự giác trong đội ngũ, thực hiện tốt pháp lệnh CB-CC, luật Viên chức,...

      Cán bộ quản lí, giáo viên tham gia tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1;2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đối với lớp 1,2. Lựa chọn giáo viên dạy lớp 3 tham gia tập huấn năm học 2022-2023.

  Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên phù hợp với tình hình thực tế dựa trên kế hoạch CBQL bồi dưỡng theo Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019; giáo viên bồi dưỡng theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019. Đánh giá cán bộ quản lý theo thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, đánh giá giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

 Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học. Giáo viên tham gia lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp và học tập nâng chuẩn đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Chuyên môn, tổ trưởng chỉ đạo giáo viên tập trung nâng cao chất lượng soạn, giảng đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn ở từng khối lớp. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài dạy. Giáo viên nghiên cứu nội dung bài dạy của 2 tuần trao đổi thảo luận phương pháp giảng dạy, tìm biện pháp củng cố khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng nâng cao chất lượng dạy và học. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham gia một số buổi sinh hoạt với tổ chuyên môn.

Tổ chức chuyên đề, thao giảng, hội giảng để nâng cao tay nghề, nâng cao hiệu quả giáo dục. Thực hiện chuyên đề theo hướng chuyên sâu. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên nhất là giáo viên lớp 1, 2 tham gia đầy đủ các buổi hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do trường, cụm trường, ngành tổ chức.

       Cán bộ quản lý dự giờ thăm lớp, tư vấn giúp giáo viên hoàn thiện SKKN, GPHI. Hàng tháng, trường đánh giá việc bồi dưỡng của giáo viên để rút kinh nghiệm cho tháng tới.  

       Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. Phối hợp công đoàn chăm lo đội ngũ về vật chất, tinh thần, giải quyết thoả đáng những thắc mắc và nguyện vọng của CB-GV-NV. Thực hiện tốt “Công khai trong cơ sở giáo dục” không để tình trạng khiếu nại vượt cấp xảy ra. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm phẩm chất đạo đức tác phong nhà giáo.

        Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, việc đánh giá xếp loại đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, chính xác.   

 Công đoàn, đoàn thanh niên giới thiệu cho Chi bộ đảng cá nhân ưu tú đồng thời thường xuyên góp ý xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

      IV. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

       1. Duy trì, củng cố phổ cập giáo dục tiểu học

       a. Yêu cầu:

  Thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 về Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữNghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

 Huy động trẻ 6 tuổi và học sinh trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp. Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học.

b.Chỉ tiêu:

   100% trẻ 6 tuổi ra lớp 1. Duy trì sĩ số đạt 100%.

   Phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3.

      c.Biện pháp: 

Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu  học gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định tại Luật Giáo dục 2019.

  Phối hợp với chính quyền, đoàn thể và phụ huynh học sinh huy động hết số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, học sinh trong độ tuổi ra lớp. Phân công giáo viên đến tận địa bàn tuyển sinh để huy động hết số học sinh ra lớp. Tổ chức điều tra cập nhật số liệu về PCGDTH. Cập nhật danh sách học sinh vào sổ đăng bộ. Thực hiện hệ thống thông tin quản lí PCGD, XMC và sử dụng phần mềm phổ cập theo công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

Thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số học sinh. Học sinh nghỉ học 2 ngày không có lý do giáo viên chủ nhiệm báo về trường. Trường phối hợp với đoàn thể, Ban đại diện CMHS đến tận gia đình vận động học sinh ra lớp.

Giáo viên nâng cao chất lượng dạy và học, giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, có biện pháp hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn kịp thời để các em có điều kiện học tập, không để xảy ra tình trạng học sinh bỏ học.

       2. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

a.Yêu cầu:

   Thực hiện công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục theo thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

b.Chỉ tiêu:

  Năm 2021 – 2022 duy trì kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 2, trường giữ vững chuẩn Quốc gia mức độ 1. 

     c. Biện pháp:

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2021-2022. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá chính xác, trung thực khách quan và đề ra các biện pháp cải tiến phù hợp để nâng mức độ đạt được của các tiêu chí.

Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn trong học sinh, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên để có đủ điều kiện tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

       Năm học 2021-2022 trường tiếp tục tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục, cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất hoàn thành khu hiệu bộ, bổ sung trang thiết bị dạy học. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng cảnh quan trường lớp.

       V. Chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp tiểu học

        Đẩy mạnh công tác truyền thông về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông lớp 1;2 và chuẩn bị đội ngũ giáo viên cốt cán, đặc biệt là số giáo viên dự kiến dạy lớp 3 cho năm học 2022-2023.

      Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 2. Bổ sung sách, tài liệu, trang thiết bị dạy học.

       Tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông, nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin, đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của Ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động trong các cấp quản lý và cơ sở giáo dục. Tham gia lớp tập huấn cán bộ chuyên trách truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo.

         Nhà trường tổ chức tuyên truyền trong đội ngũ, phụ huynh học sinh ngay từ đầu năm học 2021-2022. Chỉ đạo giáo viên phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh khi triển khai chương trình phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.

         Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của Ngành, tập trung vào các tin bài về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.        

    VI. Công tác khác.

       1. Công tác Y tế trường học

        a. Yêu cầu:

        Xây dựng kế hoạch Y tế trường học, kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016.

        b. Chỉ tiêu:

        Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ, giáo viên, học sinh. 100% học sinh được khám sức khỏe tối thiểu 2lần/năm.

  100% tham gia bảo hiểm Y tế và được hưởng chế độ theo quy định. Công tác y tế trường học xếp loại tốt.

        c. Biện pháp:

        Xây dựng kế hoạch công tác Y tế trường học cụ thể. Thành lập Ban sức khỏe trường học. Tuyên truyền học sinh tham gia Bảo hiểm y tế theo hướng dẫn số 680/HDLN-BHXH-SGDĐT ngày 13/5/2020 của Bảo hiểm xã hội và Sở GDĐT tỉnh Lâm Đồng về việc thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm 2020.

        Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh phát hiện sớm các bệnh học đường. Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.

        Cán bộ Y tế của trường thường xuyên tuyên truyền phòng, chống bệnh dịch. Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe, tuyên truyền, điều trị bệnh chuyên khoa, tiêm chủng vacxin theo quy định.

        Tổ chức kiểm tra công tác bán trú, vệ sinh an toàn thực phẩm và lập hồ sơ đầy đủ. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp. Thực hiện xét nghiệm đảm bảo cung cấp đầy đủ nước uống tại đơn vị.

       2. Công tác thư viện, thiết bị dạy học.

        a. Yêu cầu:

        Xây dựng và thiết lập thư viện thân thiện. Xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp, có danh mục sách, danh mục thiết bị. Sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu thư viện của nhà trường. Tổ chức các hoạt động giáo dục hiệu quả tại thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh.

        Tăng cường đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu:

100 % HS có đủ SGK, 100 % giáo viên có đủ sách nghiệp vụ.

1 tổ/bộ đồ dùng dạy học dự thi. Thư viện đạt danh hiệu Thư viện tiên tiến.

       c. Biện pháp:

        Đẩy mạnh văn hóa đọc sách, nâng cao số lượng và chất lượng bạn đọc. Tổ chức các hoạt động trong thư viện thu hút được sự tham gia tích cực của CB-GV-NV và học sinh.      

       Nhân viên thư viện giới thiệu sách chủ điểm, theo các ngày lễ lớn cho phù hợp. Tổ chức tiết đọc thư viện và các hoạt động đọc sách linh hoạt, mở rộng không gian và thời gian đọc sách cho học sinh, đọc trong thư viện, đọc trong lớp, ngoài sân trường, mượn về nhà để tăng tỷ lệ bạn đọc, thực hiện đúng quy định hồ sơ quản lý thư viện. Tăng cường bảo quản sách và đồ dùng có trong thư viện, thiết bị để sử dụng trong nhiều năm học.

        Giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng góc thư viện ở các lớp. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả góc thư viện của các lớp. Hàng năm tổ chức tốt phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ, đọc ngàn cuốn sách hay” để bổ sung nguồn sách cho thư viện. Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện theo sách, khen thưởng, động viên học sinh kịp thời.

        Nhà trường bổ sung tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học phù hợp với phương pháp dạy học mới. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học.

        Nhân viên thư viện quản lí tốt các thiết bị dạy học; cập nhật đầy đủ các dữ liệu vào phần mềm quản lí Thư viện. Đối chiếu thực tế với chuẩn quy định để kịp thời bổ sung những đồ dùng, thiết bị, sách, truyện còn thiếu. Chọn lọc và bổ sung tài liệu mới phù hợp với đặc điểm chương trình. Thống kê việc sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học của giáo viên. Giáo viên, tổ khối tăng cường làm và sử dụng đồ dùng dạy học.      

        Nhân viên thư viện tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

3. Công tác bán trú

a. Yêu cầu

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/ 2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT.

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nước uống. Phụ trách, quản lý học sinh đảm bảo sĩ số, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè,.. khi ngủ trưa tại trường.

Nâng cao chất lượng bữa ăn và giáo dục hành vi, thói quen ăn uống hợp vệ sinh cho học sinh.

b. Chỉ tiêu  Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

      c.Biện pháp

Nhà trường tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo đúng hướng dẫn và được cấp trên phê duyệt. Nhà trường thành lập Ban tổ chức bán trú và phân công nhiệm vụ cho các thành viên cụ thể. Tổ chức hợp đồng người nấu và kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm để đảm bảo sức khoẻ học sinh.

Nhà trường tổ chức họp phụ huynh học sinh có nhu cầu bán trú, xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú, ký hợp đồng với cơ sở cung cấp suất ăn, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thực hiện công khai chất lượng dinh dưỡng bữa ăn theo thực đơn hàng ngày, hàng tuần. Giáo dục học sinh có ý thức tự phục vụ, giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong ăn uống; rèn các thói quen, kĩ năng sống trong sinh hoạt hàng ngày từ đó hình thành nhân cách, hành vi văn minh, văn hoá trong ăn uống, trong giao tiếp cho học sinh.

 Giáo viên trực bán trú nắm chắc sĩ số học sinh của lớp mình phụ trách, hướng dẫn học sinh rửa tay trước và sau khi ăn. Hướng dẫn học sinh vào bàn ăn, quán xuyến, động viên học sinh ăn hết khẩu phần. Phối hợp với cha mẹ học sinh thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chế độ ăn và chất lượng suất ăn.

Nhà trường lập đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách để theo dõi, ghi chép, cập nhật hằng ngày; công khai việc thu chi tài chính đến cán bộ giáo viên, phụ huynh.

Phân công lãnh đạo nhà trường trực bán trú tại trường trong các giờ nghỉ trưa của học sinh; xử lí những sự việc bất thường xảy ra. Hàng tháng, hàng kỳ và cuối năm học nhà trường phải có báo cáo đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác bán trú.

      4. Công tác Đoàn thanh niên

       a.Yêu cầu:

        Chi đoàn có kế hoạch hoạt động và sinh hoạt đều đặn, nề nếp, nội dung sinh hoạt thiết thực, phù hợp với đặc điểm của đoàn viên trong chi đoàn.

        Chi đoàn có trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng theo quy định.

       b. Chỉ tiêu

       100% Đoàn viên tham gia tích cực và hiệu quả các hội thi do nhà trường và ngành tổ chức. Chi đoàn tôn tạo 1 mô hình cây xanh trong khuôn viên nhà trường.  

       Giới thiệu cho chi bộ 01 đoàn viên ưu tú xét kết nạp đảng.

c. Biện pháp 

 Tổ chức Đại hội chi đoàn năm học 2021-2022. Quán triệt Nghị quyết Đại hội đoàn các cấp đến đoàn viên, làm tốt công tác giáo dục lí tưởng cho đoàn viên, mỗi đoàn viên là lực lượng đi đầu trong các cuộc vận động, các phong trào thi đua và các hoạt động của nhà trường, đoàn thể. Thực hiện có hiệu quả 3 phong trào và 3 chương trình đồng hành, xây dựng công trình của đoàn. 

       Đoàn viên nêu cao tinh thần tự học, tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh. Mỗi đoàn viên tích cực học tập và nghiên cứu khoa học để có sáng tạo trong chuyên môn.

Chi đoàn hướng dẫn, giúp đỡ Đội TNTP, đẩy mạnh hoạt động Đội, Sao nhi đồng trong

nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức sinh hoạt đúng quy định, hồ sơ sổ sách đầy đủ, kịp thời. Tham gia tích cực các hoạt động của trường và đoàn xã.

 Tiếp tục bồi dưỡng giới thiệu đoàn viên ưu tú cho tổ chức cơ sở Đảng. Xây dựng chi đoàn vững mạnh.

    5. Công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Sao Nhi đồng, Hồ Chí Minh

       a. Yêu cầu

Thực hiện chủ đề năm học: “Thiếu nhi Di Linh – Học tốt, chăm ngoan, vui khỏe, an toàn”.

Liên Đội tổ chức thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên và kế hoạch hoạt động của Hội Đồng Đội huyện.

     b. Chỉ tiêu

100% đội viên biết nghi thức Đội và thuộc Quốc ca, Đội ca, các bài hát về Bác, về truyền thống Đội; 100% đội viên học và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.

Kết nạp từ 20 - 30 đội viên mới. Cháu ngoan Bác Hồ đạt tỷ lệ 65% đến 80%.

Đạt Liên đội mạnh cấp tỉnh. Giáo viên TPT Đội giỏi cấp huyện.

       c. Biện pháp

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động năm học, tháng, tuần trên cơ sở bám sát vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường và chương trình công tác Đội năm học 2021– 2022 của Hội đồng Đội.

Triển khai chương trình rèn luyện đội viên giai đoạn 2018-2022. Tổ chức cho học sinh thực hiện nội dung thi đua rèn luyện đạo đức về lối sống, nếp sống; thi đua học tập; thi đua rèn luyện sức khỏe, kỹ năng thực hành xã hội.

Tổ chức thực hiện phong trào “Thiếu nhi Lâm Đồng thi đua làm theo 5 điều Bác Hồ dạy”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, “Nghìn việc tốt”, .... Tổ chức các hoạt động sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt sao đội sôi nổi, phong phú, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phát huy vai trò của đội tuyên truyền măng non. Tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Vòng tay bè bạn”, xây dựng quỹ “vì bạn nghèo”, “đàn gà khăn quàng đỏ” để giúp học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

      Tổng phụ trách Đội nghiên cứu vận dụng mô hình cuộc vận động xây dựng “Chi đội 3 tốt”, “Liên đội 3 tốt” và tổ chức các hoạt động sao, đội phù hợp với tình hình trường để giáo dục toàn diện cho sao nhi đồng và đội viên. Liên đội tổ chức trực tuần, chấm điểm thi đua hàng tuần để ổn định nề nếp sinh hoạt ra vào lớp. Thực hiện tốt “công trình măng non”.

 Tổ chức các hoạt động chào mừng 82 năm ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh, Tổ chức Ngày hội thiếu nhi vui khỏe- Tiến bước lên đoàn. Triển khai cho học sinh tham gia chương trình giáo dục về môi trường, thi vẽ chủ đề “Ngày hội sắc màu-vườn trường mơ ước của em” và động viên đội viên tham gia hội thi do

cấp trên tổ chức.

Tổng phụ trách phối hợp với giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở đội viên, sao nhi đồng tích cực tham gia các hoạt động đội và hoàn thành hồ sơ sổ sách chi đội, sao nhi đồng đúng quy định. Đồng thời phối hợp với chuyên môn, đoàn thể, giáo viên tổ chức tốt các hội thi trong học sinh, tuyên dương khen thưởng các cá nhân có thành tích trong các hoạt động và phong trào của Đội. Phấn đấu đạt liên đội mạnh cấp tỉnh.

     6. Công tác phòng cháy chữa cháy

             a. Yêu cầu

               Chấp hành tốt nội quy phòng cháy chữa cháy ở cơ sở.

               Trang bị và bổ sung thêm thiết bị PCCC tại cơ sở.

               Tổ chức tập huấn kỹ năng, phương pháp PCCC cho lực lượng CB,GV,NV.

             b. Chỉ tiêu

       100% cán bộ, giáo viên, học sinh được quán triệt, nắm bắt về luật phòng cháy, chữa cháy. Có 1-2 CB, GV được tham gia tập huấn và được cấp chứng chỉ kỹ năng về PCCC do ngành Công an tổ chức.

             c. Biện pháp

         Nhà trường thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy, xây dựng quy chế làm việc và phương án chữa cháy xảy ra.

        Thường xuyên tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về luật phòng cháy, chữa cháy, bảo quản tốt phương tiện, dụng cụ chữa cháy.

        Kiểm tra trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và có kế hoạch bổ sung kịp thời. Cử cán bộ, nhân viên tham gia lớp tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy do công an tổ chức.

      7. Công tác tài chính – Kế toán

a.Yêu cầu

Thực hiện chủ trương phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho cơ sở.

Thực hiện tốt công tác tài trợ giáo dục, huy động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường tự nguyện hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, tôn tạo cảnh quan trường lớp.

Thực hiện công khai trong cơ sở giáo dục cuối học kỳ I, cuối năm học.

 b.Chỉ tiêu

  Quản lý tài chính, tài sản đúng quy định.

  Hoàn thành hồ sơ thực hiện các khoản thu tài trợ và thu ngoài đúng quy định.

c. Biện pháp

Kế toán thực hiện đúng quy định về công tác tài chính, đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho CB-GV-NV và người lao động.

      Thực hiện nghiêm túc Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tư ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Công văn số 1630/SGDĐT-KHTC ngày 14/9/2021 của Sở GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học 2021-2022, số 181/PGDĐT ngày 20/9/2021 của Phòng GDĐT hướng dẫn triển khai, thực hiện các khoản thu năm học 2021-2021.

 Thu chi đúng mục đích, khách quan, công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác tự chủ tài chính được thực hiện trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đã được toàn thể CB-GV-NV nhất trí.

        Thực hiện đúng quy định hồ sơ các khoản thu tài trợ để làm nhà để xe cho học sinh, làm đường vào nhà để xe, mua thêm 2 tivi phục vụ cho lớp 2 thực hiện chương trình GDPT 2018.

 Giáo viên, nhân viên kiểm tra phát hiện cơ sở vật chất hư hỏng báo về trường để kịp thời sửa chữa đảm bảo công tác dạy và học. Bảo vệ túc trực tại trường bảo quản cơ sở vật chất, tài sản trong trường. CB-GV-NV và học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài sản tránh tình trạng sử dụng lãng phí.

Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản tài sản của nhà trường. Xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản, sửa chữa hư hỏng hợp lý. Tổ chức lao động, vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây xanh, cây cảnh.

    8. Công tác chỉ đạo, kiểm tra nội bộ

 a. Yêu cầu

  Kiểm tra nội bộ đánh giá đúng việc thực hiện nhiệm vụ, mức độ đạt được từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy cá nhân, tập thể góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường.

Công tác kiểm tra phải bảo đảm tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, đánh giá khách quan, chính xác để có được kết quả thực chất.

 Các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ có năng lực, công tâm, khách quan.

      b.Chỉ tiêu

  Trường kiểm tra 60% giáo viên/năm, Tổ kiểm tra 1lần/ GV/ năm.

  Kiểm tra hồ sơ tổ, các bộ phận đoàn thể: 4 lần/năm

  Kiểm tra công tác tài chính, tài sản:  2 lần/ năm

  Kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên, nhân viên, học sinh

      c.Biện pháp

 Trên cơ sở hướng dẫn số 05/HD-PGDĐT ngày 28/9/2021 của Phòng Giáo dục, hiệu trưởng ra quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, phân công nhiệm vụ cho các thành viên cụ thể.

Triển khai kế hoạch kiểm tra nội bộ và đánh giá công tác kiểm tra theo tháng trong kì họp hội đồng. Phối kết hợp các hình thức kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất khi cần thiết. Kiểm tra công tác chuyên môn tập trung vào việc kiểm tra thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, điều chỉnh nội dung, việc đổi mới phương pháp, chất lượng dạy và học.

Các thành viên trong ban kiểm tra thường xuyên tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho bản thân, thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, chú ý công tác tư vấn thúc đẩy sau kiểm tra. Phát hiện và xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm qui chế, quy định.

 Kết quả kiểm tra được sử dụng làm cơ sở đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, xếp loại thi đua khen thưởng, kỉ luật.

     VII. Công tác tham mưu - phối hợp

     1. Công đoàn

Phối hợp công đoàn làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong đội ngũ. Xây dựng đội ngũ đoàn kết, thống nhất cao trong nhận thức và việc làm, xây dựng một nhà trường kỉ cương, nề nếp, đoàn kết cùng nhau xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.

Phối hợp với công đoàn tổ chức các hội thi, các hoạt động của trường, ngành. Đẩy mạnh phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác dạy - học và nhân rộng điển hình tiên tiến.

Triển khai tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra đơn thư khiếu nại, tố cáo. Đẩy mạnh hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong trường. Phấn đấu 100% ĐVCĐ có phẩm chất đạo đức tốt, không sinh con thứ 3 trở lên, không có ĐVCĐ vi phạm đạo đức nhà giáo,vi phạm kế hoạch hóa,  không có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp.

 Tiếp tục bồi dưỡng giới thiệu đoàn viên công đoàn ưu tú cho tổ chức cơ sở Đảng. Phấn đấu đạt danh hiệu công đoàn vững mạnh.

      2. Công tác Chi hội khuyến học

 Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi hội khuyến học đề ra. Tăng cường công tác vận động tuyên truyền mọi người trong xã hội cùng tham gia khuyến học. Xây dựng quỹ khuyến học trong giáo viên, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong công tác khuyến tài, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

      100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia công tác khuyến học.

      3. Công tác Chi hội Chữ thập đ

      Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi hội chữ thập đỏ. Tổ chức hoạt động chi hội chữ thập đỏ theo thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 14/3/ 2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học. Làm tốt công tác nhân đạo, phong trào “ lá lành đùm lá rách”, phong trào ủng hộ cấp trên phát động.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục cộng đồng tham gia chăm sóc sức khoẻ, phòng chống các bệnh xã hội, làm tốt công tác từ thiện, xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch.

Tăng cường công tác vận động tuyên truyền các tổ chức, cá nhân cùng tham gia công tác nhân đạo. Tiếp tục thực hiện tốt phong trào uống nước nhớ nguồn. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhà trường tham gia công tác gây quỹ chữ thập đỏ và công tác nhân đạo.  Phấn đấu chi hội chữ thập đỏ đạt danh hiệu chi hội chữ thập đỏ xuất sắc cấp huyện.

4. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh

  Ban đại diện CMHS hoạt động theo thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/ 2011 Ban hành Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.

Tổ chức tốt hội nghị BĐDCMHS lớp và Hội nghị BĐD CMHS trường xây dựng, thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp giữa ban đại diện CMHS và nhà trường.

  Tham mưu với hội CMHS làm tốt việc huy động học sinh ra lớp, giáo dục toàn diện học sinh động viên, khen thưởng học sinh kịp thời, hỗ trợ kinh phí cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá.

   Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất theo tinh thần tự nguyện, thu chi đúng mục đích xây dựng, tôn tạo cảnh quan môi trường giáo dục.

  Giáo viên chủ nhiệm lớp kết hợp với chi hội để có biện pháp tốt trong công tác giáo dục học sinh nhất là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.

  Cùng với CB-GV-NV hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng trường xanh, sạch, đẹp.

5. Tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các ban ngành đoàn thể ở địa phương

   Tham mưu với UBND xã trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục, phối hợp tuyên truyền vận động đảm bảo duy trì tỉ lệ chuyên cần, chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Tiếp tục tham mưu với UBND xã xây dựng CSVC nhà trường dần đảm bảo các tiêu chí trường đạt trường chuẩn Quốc gia.

   Phối hợp với ban ngành đoàn thể trong quản lý học sinh, tạo điều kiện để học sinh được học tập và rèn luyện; giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh; động viên khen thưởng của học sinh có thành tích; giáo dục học sinh cá biệt.

     Phối hợp giữa nhà trường với công an xã trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trường học theo quy định tại thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 của Bộ công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

   Nhà trường phối hợp với trạm y tế tuyên truyền phòng chống dịch bệnhnhất là dịch covid-19, tuyên truyền các kiến thức về giáo dục sức khoẻ ở cộng đồng trong phạm vi trường học và tổ chức chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

     6. Xây dựng cơ quan văn hóa

 Tiếp tục thực hiện quyết định số 39/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy chế xét công nhận danh hiệu cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao chất lượng đội ngũ, đổi mới lề lối làm việc, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực suy thoái đạo đức, lối sống. Xây dựng nếp sống văn minh trong giao tiếp, ứng xử. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường theo tinh thần công văn số 282/BGD-ĐT-CTHSSV ngày 25/1/2017 của Bộ GDĐT. Xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học theo thông tư 06/2019/TT-BGDĐT về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch số 166/KH-SGDĐT ngày 9/2/2017 của Sở giáo dục và đào tạo, công văn số 25/ PGDĐT ngày 20/2/2017 và kế hoạch số 02/ PGDĐT ngày 15/1/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Triển khai thực hiện Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/ 7/2017 Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học

đường. Thực hiện quy định về an toàn, an ninh, trật tự liên ngành giữa công an và giáo dục trong năm học.

Phấn đấu 100% CB-GV-NV đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa. Cơ quan đạt danh hiệu Cơ quan văn hóa.

    VIII. Công tác thi đua – khen thưởng

      1. Tổ chức các hội thi          

  Tổ chức giáo viên tham gia hội thi do ngành tổ chức.

  Học sinh tham gia tham gia thi viết chữ đẹp; thi kể chuyện hay,...tham gia cuộc thi giao lưu tiếng Anh, nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Anh trong học sinh, tham gia Hội khỏe Phù Đổng. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng các cá nhân đạt kết quả trong các hội thi kịp thời.

 Phấn đấu: 3 đến 5 học sinh đạt giải trong các hội thi cấp huyện.

      2. Công tác thi đua

  a. Yêu cầu  

  Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đẩy mạnh phong trào: “ Hai tốt”, “Hai giỏi” trong năm học.

  Tham gia các hội thi, các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh.

         Triển khai và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước kết hợp với các ngày lễ lớn trong năm học 2021- 2022. Tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua:“ Hai tốt”, các phong trào thi đua do trường, ngành và địa phương phát động. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua lao động giỏi, sáng tạo.   

b. Chỉ tiêu

1. Tuyển sinh lớp 1 đúng độ tuổi đạt 100%

2. Duy trì sĩ số đạt 100%

3. Học sinh hoàn thành chương trình lớp học 99,2%, lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Học sinh đạt giải cấp huyện, tỉnh: 3-5 em.

4. Danh hiệu thi đua

  Tập thể:

Tập thể lao động tiên tiến, Đạt cơ quan văn hóa. Công đoàn cơ sở vững mạnh. Chi đoàn vững mạnh. Liên đội mạnh cấp tỉnh. Chi hội chữ thập đỏ xuất sắc. Thư viện tiên tiến

  Cá nhân:  - Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03; Lao động tiên tiến: 24                 

                  - Học sinh được khen thưởng 60%

      c. Biện pháp

Triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch thi đua năm học 2021-2022. Tổ chức cho CB-GV-NV, học sinh đăng ký thi đua ngay từ đầu năm.

       Hiệu trưởng thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng, phối hợp với BCH công đoàn tổ chức triển khai và phát động các phong trào thi đua trong nhà trường; Ngay từ đầu năm học nhà trường và Ban chấp hành công đoàn tổ chức cho các cá nhân, tập thể lớp đăng ký chỉ tiêu thi đua. Chính quyền và đại diện tổ chức công đoàn cơ sở đã ký giao ước thi đua tại Hội nghị CB,VC, người lao động.

        Xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể phù hợp và có sự nhất trí của CB-GV-NV. Trong năm, tổ chức 4 đợt thi đua. Sau đợt thi 2, 4 đánh giá xếp loại, có sơ kết, tổng kết và ghi nhận kết quả làm cơ sở bình xét thi đua cuối năm.

Đánh giá việc thực hiện các phong trào thi đua gắn với việc bình xét thi đua từng đợt trong năm học.

     D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Trên cơ sở kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các

bộ phận, đoàn thể xây dựng kế hoạch năm học, học kỳ, kế hoạch hoạt động tháng, tuần và

tổ chức thực hiện nghiêm túc.

 Các bộ phận, đoàn thể, cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả nội dung nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch đề ra góp phần hoàn thành thắng lợi Nghị quyết năm học 2021-2022.

Nơi nhận:                                                              

                      HIỆU TRƯỞNG                                    

- PGD&ĐT(để báo cáo);                                       
- Đảng uỷ, UBND xã Tân Nghĩa (để báo cáo);
- Chi bộ (để lãnh đạo)
- Các tổ chuyên môn (để thực hiện).
- BCHCĐ (để phối hợp)            .
- Ban T.Tra ND (Để giám sát).                        
- Lưu: VT        

 

 

 

 

                         Hà Văn Giới

 

 

  

 

Tin đọc nhiều
Liên kết website