Friday, 09/12/2022 - 09:27|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu Học Tân Nghĩa 1

PHÒNG GD & ĐT  DI LINH

TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I

Số:     /KH-TNI

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                      Di Linh, ngày 11  tháng 4  năm 2019

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường tiểu học giai đoạn 2019-2023

 tầm nhìn đến năm 2025

 

 Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Trong thời đại của cuộc cách mạng công nghệ thông tin, xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, tri thức trở thành động lực chính được coi là nhân tố quyết định của sự thành đạt của mỗi con người.

       Trường tiểu học Tân Nghĩa I được tách ra từ trường tiểu học Phan Chu Trinh và được đổi tên theo quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 1999 của UBND huyện Di Linh khi xã Tân Nghĩa được thành lập. Trường chính đóng trên địa bàn thôn Lộc Châu 1, thôn trung tâm xã Tân Nghĩa. Trường tiểu học Tân Nghĩa I có trường chính và 02 điểm trường lẻ.

          Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Trường tiểu học Tân Nghĩa I đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục nói chung và cho địa phương nói riêng. Trường đã có giáo viên, học sinh đạt giải cấp tỉnh. Trong đó có em đạt giải khuyến khích IOE cấp quốc gia. Hàng năm tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học luôn đạt 100%. Hiệu quả giáo dục sau 5 năm đạt từ 97% trở lên. 5 năm gần đây trường luôn được UBND huyện Di Linh tặng giấy khen.

        Trên cơ sở kết quả đã đạt được trong thời gian qua và trước những yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay, công tác giáo dục của nhà trường đang trên đường đổi mới. Là một ngôi trường ở vùng ven thị trấn Di Linh, kinh tế của nhân dân trong địa phường vẫn còn nhiều khó khăn, tình trạng dân di cư vẫn còn nhiều biến động, để xây dựng, phát triển và giữ vững thương hiệu của trường trong những năm tới là một nhiệm vụ quan trọng của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường và của toàn xã hội.

         Để có hướng đi đúng, nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2019-2023 và tầm nhìn đến năm 2025. Đây là một nhiệm vụ quan trọng giúp nhà trường xác định rõ mục tiêu chiến lược, các giải pháp trong quá trình thực hiện và phát triển hàng năm, là cơ sở quan trọng để nhà trường phát triển nội tại đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông mới, xây dựng nhà trường trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt ở địa  phương. 

    A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. Môi trường bên trong

1. Số liệu (đến thời điểm 3/2019):

Đội ngũ 

Tổng số

Nữ

Biên chế

Hợp đồng

Hợp đồng

theo NĐ 68

Ghi chú

Cán bộ quản lí

02

02

02

 

 

 

Giáo viên

24

21

21

03

 

 

Nhân viên

04

03

02

01

01

 

Cộng

30

26

25

04

01

 

1.1. Đội ngũ CBQL-GV-NV

 

 - Về Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Đội ngũ  

Tổng số

Nữ

Chuẩn NN giáo viên

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

ĐH

TC

Dưới TC

Cán bộ quản lí

02

02

02

/

02

/

/

/

 

Giáo viên

24

21

22

02

13

09

02

/

 

Nhân viên

04

03

/

/

01

/

02

01

 

Cộng

30

26

22

02

16

09

04

01

 

 

- Về Trình độ ngoại ngữ, tin học:

 Đội ngũ  

Tổng số

Nữ

Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh)

Trình độ tin học

Ghi chú

ĐH

B

A

ĐH

B

A

Cán bộ quản lí

02

02

0

02

0

0

0

02

 

Giáo viên

24

21

0

24

0

0

02

22

 

Nhân viên

04

03

0

03

0

0

0

03

 

Cộng

30

24

0

29

0

0

2

27

 

 

 - Về tình hình đảng viên, trình độ lí luận chính trị:

Đội ngũ   

Tổng số

Nữ

Trình độ lí luận chính trị

Đảng viên

Ghi chú

Cử nhân

Trung cấp

Sơ cấp

Cán bộ quản lí

02

02

0

02

0

02

 

Giáo viên

24

21

0

0

0

10

 

Nhân viên

04

03

0

0

0

01

 

Cộng

30

26

0

02

0

13

 

 

1.2. Học sinh:

- Chia theo độ tuổi

Khối

Tổng số

Nữ

 Chia theo độ tuổi

Tuổi 

Tổng số

Khối 1

103

58

-6 tuổi, sinh năm 2012

100

- 7 tuổi, sinh năm 2011

3

Khối 2

71

39

- 7 tuổi, sinh năm 2011

68

- 8 tuổi, sinh năm 2010

1

- 9 tuổi, sinh năm 2009

1

- 11 tuổi, sinh năm 2007

1


Khối 3

70

28

- 8 tuổi, sinh năm 2010

68

- 9 tuổi, sinh năm 2009

2

Khối 4

77

47

- 9 tuổi, sinh năm 2009

75

- 10 tuổi, sinh năm 2008

2

Khối 5

83

31

- 10 tuổi, sinh năm 2008

80

- 11 tuổi, sinh năm 2007

3

TỔNG CỘNG

404

203

 

404

- Chia theo diện chính sách:

Khối 

Tổng số

Nữ

Học sinh

Dân tộc

Học sinh khuyết tật

học hòa nhập

Học sinh thuộc hộ nghèo

(cận nghèo)

Ghi chú

Khối 1

103

58

24

04

9

 

Khối 2

71

39

13

01

7

 

Khối 3

70

28

13

0

8

 

Khối 4

77

47

16

02

12

 

Khối 5

83

31

23

0

9

 

Cộng

404

203

90

07

45

 

 

   1.3 Cơ sở vật chất

        Trường có điểm trường chính và 2 điểm trường lẻ. Tổng diện tích 18464m2.  Trong đó điểm trường Gia Bắc 1 có diện tích 1128m2, điểm trường Gia Bắc 2diện tích là 10 000 m2.

*Khối phòng học

 

Phòng học

Số phòng

Diện tích

Ghi chú

Trường chính

12

608m2

5 phòng tạm

Gia Bắc 1

2

96m2

 

Gia Bắc 2

2

96m2

 

Tổng cộng

16

800m2

5phòng tạm

       

       * Khối phòng phục vụ học tập

 

Stt

Khối phòng phục vụ học tập

Diện tích

Ghi chú

1

Thư viện

40m2

Phòng tạm

 

*Khối phòng hành chính- Quản trị

 

Stt

Khối phòng hành chính- Quản trị

Diện tích

Ghi chú

1

Phòng hiệu trưởng

18m2

Phòng tạm

2

Phòng phó hiệu trưởng

18m2

Phòng tạm

3

Phòng Đội TNTP

18m2

Phòng tạm

4

Phòng văn thư - kế toán

15m2

Phòng tạm

5

Phòng y tế

15m2

Phòng tạm

      * Nhà vệ sinh

 

Stt

Nhà vệ sinh

Số lượng

Diện tích

Ghi chú

1

Giáo viên

1

11m2

 

2

Học sinh

4

115m2

 

 

Trong đó

Trường chính

2

59m2

 

Gia Bắc 1

1

30m2

 

Gia Bắc 2

1

26m2

 

 

*Nhà để xe

 

Stt

Nhà để xe

Diện tích

Ghi chú

1

Nhà xe

56m2

 

 

*Diện tích sân chơi, bãi tập, vườn trường

 

Stt

Diện tích sân chơi, bãi tập

Diện tích

Ghi chú

1

Sân chơi

1270m2

 

2

Bãi tập

497m2

 

3

Vườn trường

336m2

 

 

2. Mặt mạnh, mặt yếu

2.1 Mặt mạnh

 Nhà trường ở vị trí trung tâm xã. Điểm trường gần địa bàn khu dân cư tạo điều kiện thuận lợi cho công tác duy trì si số và tỉ lệ chuyên cần.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác. 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, trong đó 91,6% đạt trên chuẩn.

Thiết bị dạy học cơ bản đảm bảo phục vụ cho công tác dạy và học.

Công tác xã hội hóa giáo dục có bước chuyển biến mạnh góp phần xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp.

2.2 Mặt yếu

 Một số giáo viên chậm đổi mới về phương pháp khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy còn hạn chế. Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh chưa ngang tầm với chất lượng giáo dục chung của các trường tiểu học trong khu vực.

 Một số học sinh chưa có ý thức tự học, tự rèn.

 Phụ huynh phần lớn làm nông nghiệp điều kiện kinh tế khó khăn, một số

phụ huynh nhất là phụ huynh học sinh đồng bào chưa quan tâm đến việc học của con em.

 Cơ sở vật chất của nhà trường đang dần xuống cấp. Đất ở trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm.

 II. Môi trường bên ngoài

Xã Tân Nghĩa đạt nông thôn mới, cơ sở hạ tầng được đầu tư và phát triển, đường giao thông dần được bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi cho con em đến trường, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.  

        Khoa học, kỹ thuật được nhân dân áp dụng, nhu cầu học tập trong cộng đồng ngày càng được nâng cao, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên.      

1. Cơ hội

 Trường được sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Phòng giáo dục, của Đảng ủy và chính quyền địa phương

 Việc đầu tư cơ sở vật chất trường đạt chuẩn quốc gia đang được chính quyền các cấp, lãnh đạo Phòng Giáo dục quan tâm.

 Kinh tế của địa phương đang trên đà phát triển, trình độ dân trí ngày càng tăng cao, nhu cầu học tập ngày càng lớn.

 Công tác giáo dục của nhà trường đang trên đà phát triển, chiếm lòng tin tưởng của phụ huynh học sinh khi đưa con đến học tại trường.

2. Thách thức

 Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đang được toàn xã hội hết sức quan tâm đòi hỏi cán bộ, giáo viên, nhân viên phải nhận thức đúng và có bước chuyển mạnh trong việc đổi mới phương pháp, cách tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

 Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh trước yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và giáo dục và khả năng chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên để nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.

 Cơ sở vật chất của nhà trường đang dần xuống cấp. Việc lấy lại phần đất bị lấn chiếm để xây dựng khu bãi tập, sân thể dục, thể thao cho học sinh chưa được chính quyền các cấp quan tâm và giải quyết triệt để.

III. Đánh giá tình hình thực hiện kết quả giáo dục giai đoạn 2014- 2018

3.1. Mặt đạt được và nguyên nhân

3.1.1. Mặt đạt được

*Duy trì sĩ số

Huy động 100% học sinh ra lớp, tỉ lệ duy trì sĩ số đạt 100%

* Chất lượng dạy và học

Đội ngũ có ý thức học hỏi, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn

nghiệp vụ. Trong 5 năm qua, trường có 5 giáo viên tốt nghiệp lớp đại học tiểu học và có 2 giáo viên đang theo học, tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn 91,6%.

Trong những năm gần đây, số giáo viên đạt kết quả trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện ngày một nâng lên từ 2 đến 6 giáo viên chiếm tỉ lể trên 20%,. 2 giáo viên đạt kết quả trong Hội thi giáo viên làm chủ nhiệm giỏi. Trường đã có giáo viên đạt giải nhất trong hội thi nghiệp vụ sư phạm trẻ cấp huyện và đạt giải khuyến khích trong hội thi nghiệp vụ sư phạm trẻ cấp tỉnh, 1 giáo viên đạt giải xuất sắc trong Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội cấp tỉnh, 1 giáo viên đạt giải ba trong cuộc thi thiết kế bài giảng E-learing cấp tỉnh.

Học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh, chăm ngoan, có ý thức vươn lên trong học tập. Chất lượng giáo dục ổn định. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học hàng năm đạt từ  98% trở lên. 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

Trong 5 năm qua, học sinh tích cực tham gia hội thi do ngành, trường tổ chức, trường đã có học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tình và có 1 em thi IOE đạt giải khuyến khích cấp quốc gia.

*Thi đua

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhất trí cao có ý thức phấn đấu, vươn lên. Năm 2018, trường được đầu tư xây dựng thêm phòng học, nhà vệ sinh giáo viên và học sinh và được công nhận  trường đạt mức chất lượng tối thiểu. Công tác xã hội hóa được nhà trường quan tâm, cảnh quan trường lớp có sự thay đổi rõ rệt.

Nhiều năm liền, trường được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến và Cơ quan văn hóa. Công đoàn luôn đạt “Vững mạnh”; Thư viện được công nhận “Thư viện đạt chuẩn”. Liên đội mạnh cấp huyện. Chi bộ luôn đạt danh hiệu chi bộ tiêu biểu.

          Hàng năm, trường có trên 20 CB-GV-NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 3 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cơ sở. Hàng năm, có từ 1-2 cán bộ, giáo viên nhận giấy khen Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3.1.2. Nguyên nhân khách quan:

*Nguyên nhân khách quan:

Trường được sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã trong việc chăm lo đến công tác giáo dục, sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về công tác chuyên môn, nhất là đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho trường trong những năm qua.

Công tác xã hội hóa giáo dục đã có những bước chuyển biến đáng kể tạo môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.

* Nguyên nhân chủ quan:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao, có ý thức tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Công tác chuyên môn được nhà trường chỉ đạo sát sao, giáo viên vận dụng  các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, nâng cao chất lượng giáo dục.

Sự phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường khá chặt chẽ trong việc giáo dục con em.

3.2. Mặt chưa đạt được và nguyên nhân

3.2.1 Mặt chưa đạt được

Tay nghề đội ngũ chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh còn hạn chế. Số giáo viên đạt giải trong các hội thi còn ít. Một số giáo viên lớn tuổi chậm đổi mới về phương pháp. Một số học sinh chưa có ý thức học tập.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế. Giáo viên chậm tiếp cận các thiết bị hiện đại như: phần mềm dạy học, bảng tương tác.

 Trường chưa có phòng học bộ môn, khu hiệu bộ là những phòng tạm. Sân chơi của học sinh không bằng phẳng, còn sân đất. Diện tích đất trường trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm. Trang thiết bị phòng chức năng chưa có, nhiều bộ bàn ghế học sinh chưa đạt chuẩn.

3.2. 2 Nguyên nhân

         * Nguyên nhân khách quan

          Điểm trường ở thôn Gia Bắc 1, học sinh dân tộc chiếm tỉ lệ 100%, điểm trường ở thôn Gia Bắc 2 cách trường chính 6 ki-lô-mét, đường đi lại khó khăn nên tổ chức học sinh học lớp ghép 2 trình độ: lớp 1,2 và lớp 3,4.

Công nghệ thông tin phát triển mạnh, việc tiếp cân và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý của cán bộ, giáo viên, nhân viên còn hạn chế. Kinh phí hoạt động của nhà trường ít nên đầu tư mua sắm các thiết bị vẫn còn dừng ở mức độ.

Điều kiện sống của người dân tại địa phương còn quá khó khăn nên chưa quan tâm đến việc học của con em.

Công tác giải quyết đất tại trường chính của các cấp chính quyền chưa giải quyết triệt để.

* Nguyên nhân chủ quan

Một số giáo viên chưa đầu tư nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, thiết kế bài giảng, chưa có ý thức cao trong việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn. Giáo viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng trong các buổi hội họp và sinh hoạt chuyên môn.

Một số giáo viên chưa tích cực đổi mới, chưa chịu khó nghiên cứu, bồi dưỡng công nghệ thông tin và ứng dụng vào trong giảng dạy. Việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên chưa thường xuyên. Công tác chỉ đạo giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp của cán bộ quản lý chưa quyết liệt.

Một số học sinh tố chất hạn chế, thiếu sự quân tâm của gia đình nên các em tiếp thu bài chậm.

3.3 Những nội dung ưu tiên thực hiện giai đoạn 2019 - 2023

Tiếp cận và thực hiện dạy học có hiệu quả theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Tiếp tục thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tạo dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện; nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan.

Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lí cũng như giảng dạy. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng và tự bối dưỡng trong cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng với yêu cầu giáo dục trong tình hình mới.

Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn Quốc gia mức 1 vào năm học 2019-2020 và đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.

 

B. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

I. SỨ MỆNH

  Xây dựng môi trường giáo dục kỷ cương, nề nếp, thân thiện, có thể phát huy khả năng tự học và sáng tạo của học sinh.

II. TẦM NHÌN

   Là một trong những trường có môi trường giáo dục thân thiện, là nơi mà mỗi cán bộ, giáo viên phấn đấu vì sự nghiệp giáo dục và là nơi học sinh được phát huy hết khả năng của bản thân. Trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2020 và được tiếp tục phát triển trong những năm tiếp theo.

III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Đoàn kết - hợp tác - kỷ cương - trách nhiệm - trung thực - đổi mới.  

IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG (khẩu hiệu hành động)

Kỉ cương và tình thương yêu học sinh là thước đo chất lượng của nhà trường.

 

C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

       I. Mục tiêu chung

         Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục,

là mô hình giáo dục đáp ứng với yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với xu thế phát triển của đất nước.

II. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể từng năm học

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

*Năm học 2018 - 2019 

a. Mục tiêu

 Nâng cao chất lượng đội ngũ. Xây dựng các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có đạo đức tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên.

+ 75% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, trên 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh :

+ Duy trì sĩ số đạt 100% ; 100% thực hiện tốt nội quy trường lớp;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất:

Xây dựng hàng rào, vườn trường, sơn sửa 3 phòng học từ nguồn quỷ tài trợ của cha mẹ học sinh và từ nguồn ngân sách của trường. Xây dựng 4 phòng chức năng từ nguồn kinh phí đầu tư của Phòng Giáo dục.

*Năm học 2019 – 2020

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tiếp tục ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục, Xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 2.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan ;100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%; 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ từ cha mẹ học sinh đổ bê tông sân trường, trang trí phòng thư viện, lát nền 2 phòng học tại phân hiệu Gia Bắc 1 từ nguồn ngân sách của trường. Xây dựng khu hiệu bộ từ nguồn đầu tư hỗ trợ kinh phí của Phòng Giáo dục.

*Năm học 2020 – 2021

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

 b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

 + 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 02 giáo viên hoàn thành lớp học đại học. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy ;

+ 80-85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; trên 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất: Huy động các tổ chức, cá nhân tài trợ xây dựng cổng trường, sơn sửa hàng rào, tiếp tục làm sân trường.

*Năm học 2021 – 2022

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1,2.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy ;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 01 giáo viên hoàn thành lớp học đại học;

+ 80 - 85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất:

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng khu sân chơi, bãi tập.

*Năm học 2022 – 2023

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1,2 ;3.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 02 giáo viên hoàn thành lớp học đại học; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80-85% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 20-25% giáo viên

đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng bếp ăn bán trú.

*Năm học 2023 – 2024

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1,2,3,4.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80% - 85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất:

          Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng bếp ăn bán trú.

*Năm học 2024 – 2025

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1, 2, 3,

4, 5. Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80- 85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 25% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng sân thể dục, thể thao.

2. Phát triển quy mô trường lớp

 

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

Năm học 2018 – 2019

 

16

404

+7

Năm học 2019 – 2020

 

16

415

+11

Năm học 2020 - 2021

 

16

412

-3

Năm học 2021 - 2022

 

16

421

+9

Năm học 2022 - 2023

 

16

417

-4

Năm học 2023 - 2024

 

16

384

-34

Năm học 2024 - 2025

16

353

-31

     3. Đội ngũ CBQL-GV

a) Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

Năm học

Tổng số

Trình độ chuyên môn

Trình độ tiếng Anh

Trình độ tin học

Ghi chú

ĐH

TC

ĐH

B

A

ĐH

B

A

2018-2019

26

15

9

2

 

26

 

 

2

24

 

2019-2020

27

17

8

2

1

26

 

 

3

24

 

2020-2021

27

19

6

2

1

26

 

 

3

24

 

2021-2022

27

20

5

2

1

26

 

1

2

24

 

2022-2023

27

23

3

1

1

26

 

1

2

24

 

2023-2024

27

25

2

0

1

26

 

1

2

24

 

2024-2025

27

25

2

0

1

26

 

1

2

24

 

 

b) Đánh giá chuẩn giáo viên

 

 

Năm học

Tổng số

Trình độ chuẩn

Trình độ chính trị

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Đảng viên

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

TC

SC

XS

Khá

TB

K

2018-2019

24

22

2

0

 

5

19

 

 

10

2019-2020

25

23

2

0

 

6

19

 

 

10

2020-2021

25

23

2

1

 

6

19

 

 

11

2021-2022

25

23

2

1

 

6

19

 

 

11

2022-2023

25

24

1

1

 

7

18

 

 

12

2023-2024

25

25

0

1

 

7

18

 

 

12

2024-2025

25

25

0

1

 

7

18

 

 

13

 

4. Đánh giá học sinh

 

 

Năm học

Số học sinh

Duy trì sĩ số

Xếp loại cuối năm

Hoàn thành chương trình lớp học

Hoàn thành chương trình tiểu học

Ghi chú

Hoàn thành Môn học và các HĐGD

Đạt về Năng lực

Đạt về Phẩm chất

2018-2019

404

404

100%

400

99%

404

99%

406

100%

404

99%

83

100%

 

2019-2020

415

415

100%

411

99%

411

99%

415

100%

411

99%

77

100%

 

2020-2021

412

412

100%

408

99%

408

99%

412

100%

408

99%

70

100%

 

2021-2022

421

421

100%

417

99%

417

99%

421

100%

417

99%

72

100%

 

2022-2023

417

417

100%

413

99%

413

99%

417

100%

413

99%

100

100%

 

2023-2024

384

384

100%

380

99%

380

99%

384

100%

380

99%

96

100%

 

2024-2025

353

353

100%

350

99%

350

99%

353

100%

350

99%

74

100%

 

 

5. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học

 

Đảm bảo có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ công tác dạy và học ở các khối lớp.

       Xây dựng “Thư viện thân thiện” vào năm học 2019-2020. Tổ chức hiệu quả các tiết đọc sách thư viện.

       Hàng năm, nhân viên thư viện lập dự trù mua bổ sung thêm sách, báo, tạp chí, … cho thư viện theo quy định.

        Bảo quản tốt các loại sách. Tổ chức cho giáo viên, học sinh mượn sách, đồ dùng học tập và thiết bị dạy học đầy đủ.

        Duy trì thư viện tiên tiến.

 

5.1 Thông kê số lượng sách

 

 Năm học

Sách giáo khoa

Sách tham khảo

Tài liệu khác

Ghi chú

2018-2019

2142

1552

1586

 

2019-2020

2172

1572

1626

 

2020-2021

2235

1592

1646

 

2021-2022

2315

1607

1677

 

2022-2023

2386

1637

1692

 

2023-2024

2458

1662

1722

 

2024-2025

2493

1675

1737

 

 

       5.2 Trang thiết bị dạy-học:

1.Bộ đồ dùng dạy học

 tối thiểu

2018-2019

2019-2020

2020-2021

2021-2022

Đến năm 2025

Thiết bị dạy học lớp 1

3

3

4

4

4

Thiết bị dạy học lớp 2

3

4

4

4

4

Thiết bị dạy học lớp 3

3

3

3

3

3

Thiết bị dạy học lớp 4

3

3

3

3

3

Thiết bị dạy học lớp 5

3

3

3

3

3

2. Thiết bị dùng chung

Máy tính

16

54

54

54

55

Phần mềm tin học

3

3

3

4

4

Máy chiếu

4

6

8

10

16

Thanh tương tác

1

1

1

1

1

Thiết bị âm thanh

1

1

1

1

1

3. Bàn ghế học sinh

Bàn 2 chỗ ngồi

205

255

255

255

255

 

6. Về cơ sở vật chất

Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, khuôn viên trường: xây 4 phòng chức năng, khu hiệu bộ, bổ sung trang thiết bị cho phòng chức năng từ nguồn hỗ trợ trợ kinh phí của Phòng Giáo dục; làm hàng rào, cổng trường, sân chơi, sân tập, lát nền 2 phòng học tại phân hiệu Gia Bắc I, xây dựng nhà bán trú từ ngưồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức cá nhân.

Bổ sung trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy, học và bảo quản tốt cơ sở vật chất trong nhà trường. Tôn tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.      

 

         D. CÁC NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

 

1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông một cách hợp lí

Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông”; dạy tích hợp vào các môn học về biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống và đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, .... Việc lồng ghép các nội dung tích hợp dạy tích hợp đảm bảo sự hợp lý, nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh.

Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020- 2021 theo quyết định của Bộ giáo dục và hướng dẫn thực hiện của ngành phù hợp với tình hình thực tế của trường.

Thực hiện có hiệu quả mô hình trường tiểu học mới, dạy tiếng Việt công nghệ giáo dục lớp 1; Mĩ thuật theo phương pháp mới.

Giáo viên nghiên cứu kĩ tài liệu, điều chỉnh nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đôi tượng học sinh, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập và các hoạt động.

Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực, tăng cường ứng dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học ở lớp 4, 5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

Tổ chức hiệu quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh. Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, lồng ghép giáo dục tâm lý học đường các tiết học, sinh hoạt ngoại khoá, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

2. Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh:

 Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Giáo viên đánh giá theo sự tiến bộ của học sinh, tăng cường nhận xét bằng lời giúp học sinh ngày một tiến bộ.

Giáo viên chú ý thiết kế các hoạt động để học sinh tích cực tham gia chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển năng lực và phẩm chất người học sinh. Việc theo dõi hướng dẫn học sinh cần sát sao giúp các em tiến bộ từng ngày nhất là các em chưa hoàn thành môn học, bài học.

Việc ra đề kiểm tra định kỳ cần tổ chức thực hiện nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất. Tổ chức xét khen thưởng học sinh đúng quy trình. Chú trọng công tác bàn giao học sinh từ lớp dưới lên lớp trên.

3. Nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ, Tin học, đặc biệt là tiếng Anh

Tổ chức cho học sinh khối 3,4,5 tham gia học tiếng Anh và tin học. Nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ, Tin học. Giáo viên tổ chức, phụ đạo cho học sinh còn hạn chế đồng thời tổ chức các hoạt động phát huy năng khiếu của học sinh. Thành lập câu lạc bộ tiếng Anh và tổ chức hoạt động 2 tuần/ 1 lần.

Giáo viên tin học tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi tin học trẻ hàng năm do ngành tổ chức. Tích hợp dạy tin học với các hoạt động ngoại khóa và các môn học để nâng cao hiệu quả, chất lượng giảng dạy.

4. Tham mưu, chuẩn bị đảm bảo các điều kiện để chuẩn bị cho thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới

Rà soát đội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng và phân công nhiệm vụ phù hợp. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn giúp giáo viên tiếp cận nhanh với phương pháp dạy học chương trình sách giáo khoa mới.

Tham mưu với lãnh đạo các cấp để từng bước hoàn thiện các hạng mục xây dựng, lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác dạy học.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền đến phụ huynh học sinh, cộng đồng về chương trình giáo dục phổ thông mới.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới công tác quản lí giáo dục

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc. Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn.Đẩy mạnh công tác thi đua, đánh giá đúng người, đúng việc.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.

Giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Mỗi

tháng,  giáo viên sử dụng ít nhất 2 tiết ứng dụng công nghệ thông tin.

Vận dụng có hiệu quả “sổ liên lạc điện tử” tại hệ thống thông tin giáo dục;

sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống. Giáo viên, nhân viên

sử dụng có hiệu quả hộp thư điện tử riêng.

6. Xây dựng và quản lí môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật. Phát huy dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường. Các kế hoạch đều có sự tham gia đóng góp và có sự thống nhất cao của tập thể. Tổ chức thực hiện nghiêm quy chế dân chủ.

Tổ chức công tác thi đua khen thưởng theo đúng quy trình đảm bảo khách quan, công bằng và chính xác.

7. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa

Tham mưu với cấp trên, xây dựng khu hiệu bộ, đầu tư trang thiết bị cho các phòng chức năng, thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học. Phối hợp với cha mẹ học sinh huy động nguồn vốn tài trợ để đổ bê tông sân trường, lát nền 2 phòng học, xây dựng cổng trường, hàng rào, sân chơi, bãi tập, bếp ăn bán trú.

Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.

8. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục đến phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội, cùng cộng đồng trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.

Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng. Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc xây dựng và phát triển nhà trường,  thực hiện tốt công khai tại cơ sở giáo dục.

Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.

 

E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường

 Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và phụ huynh nội dung của chiến lược.

         Chuyển kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục lên Website của trường.

II. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2018-2020 và

tầm nhìn đến năm 2025.

- Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra trong từng giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 1 (năm học 2018-2019): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường và triển khai thực hiện chiến lược.

+ Giai đoạn 2 (năm học 2019 - 2020): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

+ Giai đoạn 3 (từ năm 2020 - 2025): Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, sáng tạo để mỗi học sinh phát triển tối đa khả năng của bản thân.

- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

       - Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng:

Thực hiện nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể theo từng giai đoạn, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường:

Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm. Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên:

Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

Thực hiện tốt công tác phê và tự phê, phát huy dân chủ, có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiêm vụ chung, góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường .

5. Trách nhiệm của học sinh:

Tích cực tham gia học tập, rèn luyện kỹ năng, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội. Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, tham gia các hoạt động ở thôn xóm.

6. Trách nhiệm của ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh:

Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc rèn luyện, đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh. Tham gia thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp.

Luôn có những ý kiến đóng góp và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Phối hợp cùng nhà trường thực hiện nhiệm vụ để đạt các mục tiêu chủ yếu của chiến

lược đề ra.

III. Điều chỉnh kế hoạch:

Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm nhà trường tổ chức họp hội đồng xây dựng kế hoạch cụ thể, chủ động tham mưu với lãnh đạo các cấp kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của trường để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.

Nơi nhận:

- Đảng ủy-UBND xã Tân Nghĩa (Để B/c)

- Phòng GDĐT Di Linh (Để B/c)

-CB-GV-NV (Để thực hiện)\

- Lưu VT

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                   Vũ Thị Nguyệt

 

Ngày… tháng… năm 2019

Phê duyệt của Phòng GDĐT Di Linh

Trưởng phòng

 

 

 

PHÒNG GD & ĐT  DI LINH

TRƯỜNG TH TÂN NGHĨA I

Số:     /KH-TNI

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                      Di Linh, ngày 11  tháng 4  năm 2019

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường tiểu học giai đoạn 2019-2023

 tầm nhìn đến năm 2025

 

 Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Trong thời đại của cuộc cách mạng công nghệ thông tin, xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, tri thức trở thành động lực chính được coi là nhân tố quyết định của sự thành đạt của mỗi con người.

       Trường tiểu học Tân Nghĩa I được tách ra từ trường tiểu học Phan Chu Trinh và được đổi tên theo quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 1999 của UBND huyện Di Linh khi xã Tân Nghĩa được thành lập. Trường chính đóng trên địa bàn thôn Lộc Châu 1, thôn trung tâm xã Tân Nghĩa. Trường tiểu học Tân Nghĩa I có trường chính và 02 điểm trường lẻ.

          Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Trường tiểu học Tân Nghĩa I đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục nói chung và cho địa phương nói riêng. Trường đã có giáo viên, học sinh đạt giải cấp tỉnh. Trong đó có em đạt giải khuyến khích IOE cấp quốc gia. Hàng năm tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học luôn đạt 100%. Hiệu quả giáo dục sau 5 năm đạt từ 97% trở lên. 5 năm gần đây trường luôn được UBND huyện Di Linh tặng giấy khen.

        Trên cơ sở kết quả đã đạt được trong thời gian qua và trước những yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay, công tác giáo dục của nhà trường đang trên đường đổi mới. Là một ngôi trường ở vùng ven thị trấn Di Linh, kinh tế của nhân dân trong địa phường vẫn còn nhiều khó khăn, tình trạng dân di cư vẫn còn nhiều biến động, để xây dựng, phát triển và giữ vững thương hiệu của trường trong những năm tới là một nhiệm vụ quan trọng của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường và của toàn xã hội.

         Để có hướng đi đúng, nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2019-2023 và tầm nhìn đến năm 2025. Đây là một nhiệm vụ quan trọng giúp nhà trường xác định rõ mục tiêu chiến lược, các giải pháp trong quá trình thực hiện và phát triển hàng năm, là cơ sở quan trọng để nhà trường phát triển nội tại đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông mới, xây dựng nhà trường trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt ở địa  phương. 

    A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. Môi trường bên trong

1. Số liệu (đến thời điểm 3/2019):

Đội ngũ 

Tổng số

Nữ

Biên chế

Hợp đồng

Hợp đồng

theo NĐ 68

Ghi chú

Cán bộ quản lí

02

02

02

 

 

 

Giáo viên

24

21

21

03

 

 

Nhân viên

04

03

02

01

01

 

Cộng

30

26

25

04

01

 

1.1. Đội ngũ CBQL-GV-NV

 

 - Về Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Đội ngũ  

Tổng số

Nữ

Chuẩn NN giáo viên

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

ĐH

TC

Dưới TC

Cán bộ quản lí

02

02

02

/

02

/

/

/

 

Giáo viên

24

21

22

02

13

09

02

/

 

Nhân viên

04

03

/

/

01

/

02

01

 

Cộng

30

26

22

02

16

09

04

01

 

 

- Về Trình độ ngoại ngữ, tin học:

 Đội ngũ  

Tổng số

Nữ

Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh)

Trình độ tin học

Ghi chú

ĐH

B

A

ĐH

B

A

Cán bộ quản lí

02

02

0

02

0

0

0

02

 

Giáo viên

24

21

0

24

0

0

02

22

 

Nhân viên

04

03

0

03

0

0

0

03

 

Cộng

30

24

0

29

0

0

2

27

 

 

 - Về tình hình đảng viên, trình độ lí luận chính trị:

Đội ngũ   

Tổng số

Nữ

Trình độ lí luận chính trị

Đảng viên

Ghi chú

Cử nhân

Trung cấp

Sơ cấp

Cán bộ quản lí

02

02

0

02

0

02

 

Giáo viên

24

21

0

0

0

10

 

Nhân viên

04

03

0

0

0

01

 

Cộng

30

26

0

02

0

13

 

 

1.2. Học sinh:

- Chia theo độ tuổi

Khối

Tổng số

Nữ

 Chia theo độ tuổi

Tuổi 

Tổng số

Khối 1

103

58

-6 tuổi, sinh năm 2012

100

- 7 tuổi, sinh năm 2011

3

Khối 2

71

39

- 7 tuổi, sinh năm 2011

68

- 8 tuổi, sinh năm 2010

1

- 9 tuổi, sinh năm 2009

1

- 11 tuổi, sinh năm 2007

1


Khối 3

70

28

- 8 tuổi, sinh năm 2010

68

- 9 tuổi, sinh năm 2009

2

Khối 4

77

47

- 9 tuổi, sinh năm 2009

75

- 10 tuổi, sinh năm 2008

2

Khối 5

83

31

- 10 tuổi, sinh năm 2008

80

- 11 tuổi, sinh năm 2007

3

TỔNG CỘNG

404

203

 

404

- Chia theo diện chính sách:

Khối 

Tổng số

Nữ

Học sinh

Dân tộc

Học sinh khuyết tật

học hòa nhập

Học sinh thuộc hộ nghèo

(cận nghèo)

Ghi chú

Khối 1

103

58

24

04

9

 

Khối 2

71

39

13

01

7

 

Khối 3

70

28

13

0

8

 

Khối 4

77

47

16

02

12

 

Khối 5

83

31

23

0

9

 

Cộng

404

203

90

07

45

 

 

   1.3 Cơ sở vật chất

        Trường có điểm trường chính và 2 điểm trường lẻ. Tổng diện tích 18464m2.  Trong đó điểm trường Gia Bắc 1 có diện tích 1128m2, điểm trường Gia Bắc 2diện tích là 10 000 m2.

*Khối phòng học

 

Phòng học

Số phòng

Diện tích

Ghi chú

Trường chính

12

608m2

5 phòng tạm

Gia Bắc 1

2

96m2

 

Gia Bắc 2

2

96m2

 

Tổng cộng

16

800m2

5phòng tạm

       

       * Khối phòng phục vụ học tập

 

Stt

Khối phòng phục vụ học tập

Diện tích

Ghi chú

1

Thư viện

40m2

Phòng tạm

 

*Khối phòng hành chính- Quản trị

 

Stt

Khối phòng hành chính- Quản trị

Diện tích

Ghi chú

1

Phòng hiệu trưởng

18m2

Phòng tạm

2

Phòng phó hiệu trưởng

18m2

Phòng tạm

3

Phòng Đội TNTP

18m2

Phòng tạm

4

Phòng văn thư - kế toán

15m2

Phòng tạm

5

Phòng y tế

15m2

Phòng tạm

      * Nhà vệ sinh

 

Stt

Nhà vệ sinh

Số lượng

Diện tích

Ghi chú

1

Giáo viên

1

11m2

 

2

Học sinh

4

115m2

 

 

Trong đó

Trường chính

2

59m2

 

Gia Bắc 1

1

30m2

 

Gia Bắc 2

1

26m2

 

 

*Nhà để xe

 

Stt

Nhà để xe

Diện tích

Ghi chú

1

Nhà xe

56m2

 

 

*Diện tích sân chơi, bãi tập, vườn trường

 

Stt

Diện tích sân chơi, bãi tập

Diện tích

Ghi chú

1

Sân chơi

1270m2

 

2

Bãi tập

497m2

 

3

Vườn trường

336m2

 

 

2. Mặt mạnh, mặt yếu

2.1 Mặt mạnh

 Nhà trường ở vị trí trung tâm xã. Điểm trường gần địa bàn khu dân cư tạo điều kiện thuận lợi cho công tác duy trì si số và tỉ lệ chuyên cần.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác. 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, trong đó 91,6% đạt trên chuẩn.

Thiết bị dạy học cơ bản đảm bảo phục vụ cho công tác dạy và học.

Công tác xã hội hóa giáo dục có bước chuyển biến mạnh góp phần xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp.

2.2 Mặt yếu

 Một số giáo viên chậm đổi mới về phương pháp khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy còn hạn chế. Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh chưa ngang tầm với chất lượng giáo dục chung của các trường tiểu học trong khu vực.

 Một số học sinh chưa có ý thức tự học, tự rèn.

 Phụ huynh phần lớn làm nông nghiệp điều kiện kinh tế khó khăn, một số

phụ huynh nhất là phụ huynh học sinh đồng bào chưa quan tâm đến việc học của con em.

 Cơ sở vật chất của nhà trường đang dần xuống cấp. Đất ở trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm.

 II. Môi trường bên ngoài

Xã Tân Nghĩa đạt nông thôn mới, cơ sở hạ tầng được đầu tư và phát triển, đường giao thông dần được bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi cho con em đến trường, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.  

        Khoa học, kỹ thuật được nhân dân áp dụng, nhu cầu học tập trong cộng đồng ngày càng được nâng cao, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên.      

1. Cơ hội

 Trường được sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Phòng giáo dục, của Đảng ủy và chính quyền địa phương

 Việc đầu tư cơ sở vật chất trường đạt chuẩn quốc gia đang được chính quyền các cấp, lãnh đạo Phòng Giáo dục quan tâm.

 Kinh tế của địa phương đang trên đà phát triển, trình độ dân trí ngày càng tăng cao, nhu cầu học tập ngày càng lớn.

 Công tác giáo dục của nhà trường đang trên đà phát triển, chiếm lòng tin tưởng của phụ huynh học sinh khi đưa con đến học tại trường.

2. Thách thức

 Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đang được toàn xã hội hết sức quan tâm đòi hỏi cán bộ, giáo viên, nhân viên phải nhận thức đúng và có bước chuyển mạnh trong việc đổi mới phương pháp, cách tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

 Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh trước yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và giáo dục và khả năng chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên để nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.

 Cơ sở vật chất của nhà trường đang dần xuống cấp. Việc lấy lại phần đất bị lấn chiếm để xây dựng khu bãi tập, sân thể dục, thể thao cho học sinh chưa được chính quyền các cấp quan tâm và giải quyết triệt để.

III. Đánh giá tình hình thực hiện kết quả giáo dục giai đoạn 2014- 2018

3.1. Mặt đạt được và nguyên nhân

3.1.1. Mặt đạt được

*Duy trì sĩ số

Huy động 100% học sinh ra lớp, tỉ lệ duy trì sĩ số đạt 100%

* Chất lượng dạy và học

Đội ngũ có ý thức học hỏi, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn

nghiệp vụ. Trong 5 năm qua, trường có 5 giáo viên tốt nghiệp lớp đại học tiểu học và có 2 giáo viên đang theo học, tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn 91,6%.

Trong những năm gần đây, số giáo viên đạt kết quả trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện ngày một nâng lên từ 2 đến 6 giáo viên chiếm tỉ lể trên 20%,. 2 giáo viên đạt kết quả trong Hội thi giáo viên làm chủ nhiệm giỏi. Trường đã có giáo viên đạt giải nhất trong hội thi nghiệp vụ sư phạm trẻ cấp huyện và đạt giải khuyến khích trong hội thi nghiệp vụ sư phạm trẻ cấp tỉnh, 1 giáo viên đạt giải xuất sắc trong Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội cấp tỉnh, 1 giáo viên đạt giải ba trong cuộc thi thiết kế bài giảng E-learing cấp tỉnh.

Học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh, chăm ngoan, có ý thức vươn lên trong học tập. Chất lượng giáo dục ổn định. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học hàng năm đạt từ  98% trở lên. 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

Trong 5 năm qua, học sinh tích cực tham gia hội thi do ngành, trường tổ chức, trường đã có học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tình và có 1 em thi IOE đạt giải khuyến khích cấp quốc gia.

*Thi đua

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhất trí cao có ý thức phấn đấu, vươn lên. Năm 2018, trường được đầu tư xây dựng thêm phòng học, nhà vệ sinh giáo viên và học sinh và được công nhận  trường đạt mức chất lượng tối thiểu. Công tác xã hội hóa được nhà trường quan tâm, cảnh quan trường lớp có sự thay đổi rõ rệt.

Nhiều năm liền, trường được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến và Cơ quan văn hóa. Công đoàn luôn đạt “Vững mạnh”; Thư viện được công nhận “Thư viện đạt chuẩn”. Liên đội mạnh cấp huyện. Chi bộ luôn đạt danh hiệu chi bộ tiêu biểu.

          Hàng năm, trường có trên 20 CB-GV-NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 3 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cơ sở. Hàng năm, có từ 1-2 cán bộ, giáo viên nhận giấy khen Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3.1.2. Nguyên nhân khách quan:

*Nguyên nhân khách quan:

Trường được sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã trong việc chăm lo đến công tác giáo dục, sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh về công tác chuyên môn, nhất là đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho trường trong những năm qua.

Công tác xã hội hóa giáo dục đã có những bước chuyển biến đáng kể tạo môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.

* Nguyên nhân chủ quan:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao, có ý thức tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Công tác chuyên môn được nhà trường chỉ đạo sát sao, giáo viên vận dụng  các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, nâng cao chất lượng giáo dục.

Sự phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường khá chặt chẽ trong việc giáo dục con em.

3.2. Mặt chưa đạt được và nguyên nhân

3.2.1 Mặt chưa đạt được

Tay nghề đội ngũ chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

Chất lượng mũi nhọn trong giáo viên và học sinh còn hạn chế. Số giáo viên đạt giải trong các hội thi còn ít. Một số giáo viên lớn tuổi chậm đổi mới về phương pháp. Một số học sinh chưa có ý thức học tập.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế. Giáo viên chậm tiếp cận các thiết bị hiện đại như: phần mềm dạy học, bảng tương tác.

 Trường chưa có phòng học bộ môn, khu hiệu bộ là những phòng tạm. Sân chơi của học sinh không bằng phẳng, còn sân đất. Diện tích đất trường trường chính đang bị hộ dân lấn chiếm. Trang thiết bị phòng chức năng chưa có, nhiều bộ bàn ghế học sinh chưa đạt chuẩn.

3.2. 2 Nguyên nhân

         * Nguyên nhân khách quan

          Điểm trường ở thôn Gia Bắc 1, học sinh dân tộc chiếm tỉ lệ 100%, điểm trường ở thôn Gia Bắc 2 cách trường chính 6 ki-lô-mét, đường đi lại khó khăn nên tổ chức học sinh học lớp ghép 2 trình độ: lớp 1,2 và lớp 3,4.

Công nghệ thông tin phát triển mạnh, việc tiếp cân và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý của cán bộ, giáo viên, nhân viên còn hạn chế. Kinh phí hoạt động của nhà trường ít nên đầu tư mua sắm các thiết bị vẫn còn dừng ở mức độ.

Điều kiện sống của người dân tại địa phương còn quá khó khăn nên chưa quan tâm đến việc học của con em.

Công tác giải quyết đất tại trường chính của các cấp chính quyền chưa giải quyết triệt để.

* Nguyên nhân chủ quan

Một số giáo viên chưa đầu tư nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, thiết kế bài giảng, chưa có ý thức cao trong việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn. Giáo viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng trong các buổi hội họp và sinh hoạt chuyên môn.

Một số giáo viên chưa tích cực đổi mới, chưa chịu khó nghiên cứu, bồi dưỡng công nghệ thông tin và ứng dụng vào trong giảng dạy. Việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên chưa thường xuyên. Công tác chỉ đạo giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp của cán bộ quản lý chưa quyết liệt.

Một số học sinh tố chất hạn chế, thiếu sự quân tâm của gia đình nên các em tiếp thu bài chậm.

3.3 Những nội dung ưu tiên thực hiện giai đoạn 2019 - 2023

Tiếp cận và thực hiện dạy học có hiệu quả theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Tiếp tục thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tạo dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện; nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan.

Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lí cũng như giảng dạy. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng và tự bối dưỡng trong cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng với yêu cầu giáo dục trong tình hình mới.

Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn Quốc gia mức 1 vào năm học 2019-2020 và đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.

 

B. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

I. SỨ MỆNH

  Xây dựng môi trường giáo dục kỷ cương, nề nếp, thân thiện, có thể phát huy khả năng tự học và sáng tạo của học sinh.

II. TẦM NHÌN

   Là một trong những trường có môi trường giáo dục thân thiện, là nơi mà mỗi cán bộ, giáo viên phấn đấu vì sự nghiệp giáo dục và là nơi học sinh được phát huy hết khả năng của bản thân. Trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2020 và được tiếp tục phát triển trong những năm tiếp theo.

III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Đoàn kết - hợp tác - kỷ cương - trách nhiệm - trung thực - đổi mới.  

IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG (khẩu hiệu hành động)

Kỉ cương và tình thương yêu học sinh là thước đo chất lượng của nhà trường.

 

C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

       I. Mục tiêu chung

         Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục,

là mô hình giáo dục đáp ứng với yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với xu thế phát triển của đất nước.

II. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể từng năm học

1 Mục tiêu, chỉ tiêu

*Năm học 2018 - 2019 

a. Mục tiêu

 Nâng cao chất lượng đội ngũ. Xây dựng các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có đạo đức tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên.

+ 75% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, trên 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh :

+ Duy trì sĩ số đạt 100% ; 100% thực hiện tốt nội quy trường lớp;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất:

Xây dựng hàng rào, vườn trường, sơn sửa 3 phòng học từ nguồn quỷ tài trợ của cha mẹ học sinh và từ nguồn ngân sách của trường. Xây dựng 4 phòng chức năng từ nguồn kinh phí đầu tư của Phòng Giáo dục.

*Năm học 2019 – 2020

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tiếp tục ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục, Xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 2.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan ;100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%; 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ từ cha mẹ học sinh đổ bê tông sân trường, trang trí phòng thư viện, lát nền 2 phòng học tại phân hiệu Gia Bắc 1 từ nguồn ngân sách của trường. Xây dựng khu hiệu bộ từ nguồn đầu tư hỗ trợ kinh phí của Phòng Giáo dục.

*Năm học 2020 – 2021

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

 b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

 + 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 02 giáo viên hoàn thành lớp học đại học. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy ;

+ 80-85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; trên 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất: Huy động các tổ chức, cá nhân tài trợ xây dựng cổng trường, sơn sửa hàng rào, tiếp tục làm sân trường.

*Năm học 2021 – 2022

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1,2.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy ;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 01 giáo viên hoàn thành lớp học đại học;

+ 80 - 85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất:

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng khu sân chơi, bãi tập.

*Năm học 2022 – 2023

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1,2 ;3.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 02 giáo viên hoàn thành lớp học đại học; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80-85% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 20-25% giáo viên

đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng bếp ăn bán trú.

*Năm học 2023 – 2024

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1,2,3,4.

Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ 100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80% - 85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất:

          Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng bếp ăn bán trú.

*Năm học 2024 – 2025

a. Mục tiêu

Cán bộ, giáo viên có nhận thức đúng đắn về chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện tốt chương trình giáo dục mới đối với lớp 1, 2, 3,

4, 5. Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Chỉ tiêu cụ thể 

-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+100% luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan; 100% có tư cách đạo đức tốt, có lối sống mẫu mực; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ 90% giáo viên trở lên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được công nghệ thông tin, khai thác mạng internet thường xuyên và thực hiện phần mềm trong quản lý và giảng dạy;

+ 80- 85%  giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 25% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Học sinh

+ Duy trì sĩ số đạt 100%. 100% học sinh thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nội quy trường lớp; tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp và địa phương tổ chức;

+ 99% trở lên hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và xếp loại đạt, tốt về các năng lực; 100% xếp loại đạt, tốt về các phẩm chất;

+ 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

- Cơ sở vật chất

Tiếp tục huy động nguồn tài trợ xây dựng sân thể dục, thể thao.

2. Phát triển quy mô trường lớp

 

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

Năm học 2018 – 2019

 

16

404

+7

Năm học 2019 – 2020

 

16

415

+11

Năm học 2020 - 2021

 

16

412

-3

Năm học 2021 - 2022

 

16

421

+9

Năm học 2022 - 2023

 

16

417

-4

Năm học 2023 - 2024

 

16

384

-34

Năm học 2024 - 2025

16

353

-31

     3. Đội ngũ CBQL-GV

a) Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

Năm học

Tổng số

Trình độ chuyên môn

Trình độ tiếng Anh

Trình độ tin học

Ghi chú

ĐH

TC

ĐH

B

A

ĐH

B

A

2018-2019

26

15

9

2

 

26

 

 

2

24

 

2019-2020

27

17

8

2

1

26

 

 

3

24

 

2020-2021

27

19

6

2

1

26

 

 

3

24

 

2021-2022

27

20

5

2

1

26

 

1

2

24

 

2022-2023

27

23

3

1

1

26

 

1

2

24

 

2023-2024

27

25

2

0

1

26

 

1

2

24

 

2024-2025

27

25

2

0

1

26

 

1

2

24

 

 

b) Đánh giá chuẩn giáo viên

 

 

Năm học

Tổng số

Trình độ chuẩn

Trình độ chính trị

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Đảng viên

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

TC

SC

XS

Khá

TB

K

2018-2019

24

22

2

0

 

5

19

 

 

10

2019-2020

25

23

2

0

 

6

19

 

 

10

2020-2021

25

23

2

1

 

6

19

 

 

11

2021-2022

25

23

2

1

 

6

19

 

 

11

2022-2023

25

24

1

1

 

7

18

 

 

12

2023-2024

25

25

0

1

 

7

18

 

 

12

2024-2025

25

25

0

1

 

7

18

 

 

13

 

4. Đánh giá học sinh

 

 

Năm học

Số học sinh

Duy trì sĩ số

Xếp loại cuối năm

Hoàn thành chương trình lớp học

Hoàn thành chương trình tiểu học

Ghi chú

Hoàn thành Môn học và các HĐGD

Đạt về Năng lực

Đạt về Phẩm chất

2018-2019

404

404

100%

400

99%

404

99%

406

100%

404

99%

83

100%

 

2019-2020

415

415

100%

411

99%

411

99%

415

100%

411

99%

77

100%

 

2020-2021

412

412

100%

408

99%

408

99%

412

100%

408

99%

70

100%

 

2021-2022

421

421

100%

417

99%

417

99%

421

100%

417

99%

72

100%

 

2022-2023

417

417

100%

413

99%

413

99%

417

100%

413

99%

100

100%

 

2023-2024

384

384

100%

380

99%

380

99%

384

100%

380

99%

96

100%

 

2024-2025

353

353

100%

350

99%

350

99%

353

100%

350

99%

74

100%

 

 

5. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học

 

Đảm bảo có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ công tác dạy và học ở các khối lớp.

       Xây dựng “Thư viện thân thiện” vào năm học 2019-2020. Tổ chức hiệu quả các tiết đọc sách thư viện.

       Hàng năm, nhân viên thư viện lập dự trù mua bổ sung thêm sách, báo, tạp chí, … cho thư viện theo quy định.

        Bảo quản tốt các loại sách. Tổ chức cho giáo viên, học sinh mượn sách, đồ dùng học tập và thiết bị dạy học đầy đủ.

        Duy trì thư viện tiên tiến.

 

5.1 Thông kê số lượng sách

 

 Năm học

Sách giáo khoa

Sách tham khảo

Tài liệu khác

Ghi chú

2018-2019

2142

1552

1586

 

2019-2020

2172

1572

1626

 

2020-2021

2235

1592

1646

 

2021-2022

2315

1607

1677

 

2022-2023

2386

1637

1692

 

2023-2024

2458

1662

1722

 

2024-2025

2493

1675

1737

 

 

       5.2 Trang thiết bị dạy-học: